Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản

Căn cứ: Điều 83, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 83 quy định điều kiện, hợp đồng, hồ sơ và hệ quả pháp lý của việc chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Tổ chức, cá nhân chỉ được chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện luật định; bên nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác tận thu. Hồ sơ, trình tự và quyền, nghĩa vụ của các bên được quy định cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện chuyển nhượng: tuân thủ khoản 1, 2 Điều 67 Luật Địa chất và khoáng sản; đã hoàn thành nghĩa vụ tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 70 Luật Địa chất và khoáng sản.
  • ▸Không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến khai thác khoáng sản tại thời điểm chuyển nhượng.
  • ▸Đã nộp đủ hồ sơ; tại thời điểm nộp hồ sơ, giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực ít nhất 6 tháng.
  • ▸Bên nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác tận thu theo Nghị định này.
  • ▸Hợp đồng chuyển nhượng phải có các nội dung chính: hiện trạng tài sản, giá trị chuyển nhượng, nghĩa vụ tài chính; trách nhiệm tiếp tục thực hiện công việc chưa hoàn thành; quyền và nghĩa vụ khác.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị; hợp đồng và bản kê giá trị tài sản; bản đồ, mặt cắt hiện trạng; báo cáo kết quả khai thác; tài liệu chứng minh nghĩa vụ và đủ điều kiện của bên nhận chuyển nhượng.
  • ▸Nếu không được chấp thuận, bên chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện hoặc trả lại giấy phép; bên nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ trong giấy phép; các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh thu nhập.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn hiệu lực giấy phép còn lại: phải còn ít nhất 6 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Bỏ sót yêu cầu bên nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác tận thu.
  • Nhầm hồ sơ có báo cáo kết quả khai thác tính từ thời điểm giấy phép có hiệu lực đến thời điểm nộp đề nghị chuyển nhượng.

Giải thích

Điều 83 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định việc chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Theo đó, bên chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện: tuân thủ khoản 1, 2 Điều 67 Luật Địa chất và khoáng sản; hoàn thành nghĩa vụ tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 70 Luật Địa chất và khoáng sản; không có tranh chấp; đã nộp đủ hồ sơ và giấy phép còn hiệu lực ít nhất 6 tháng. Bên nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác tận thu. Hợp đồng chuyển nhượng phải có các nội dung chính về hiện trạng tài sản, giá trị chuyển nhượng, nghĩa vụ tài chính, trách nhiệm tiếp tục công việc chưa hoàn thành, quyền và nghĩa vụ khác. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, hợp đồng, bản đồ, báo cáo kết quả khai thác, tài liệu chứng minh nghĩa vụ và điều kiện của bên nhận chuyển nhượng. Nếu không được chấp thuận, bên chuyển nhượng tiếp tục thực hiện hoặc trả lại giấy phép. Bên nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ theo giấy phép. Các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có thu nhập.
Nguyên văn Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
1. Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác tậ n thu khoáng sả n: a) Tuân thủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 67 của Luật Địa chất và khoáng sản; b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 70 c ủa Luật Địa chất và khoáng sản; c) Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấ p về quyền và nghĩa vụ liên quan đến ho ạt động khai thác khoáng sản; d) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều này; tại thời điểm nộp hồ sơ, giấ y phép khai thác tận thu khoáng sản đang còn hiệu lực ít nhất 6 tháng; đ) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấ y phép khai thác tậ n thu khoáng sản theo quy định của Nghị định này. 2. Nội dung chuyể n nhượng quyền khai thác tận thu khoáng s ản được thể hiện bằng hợp đồng giữ a bên chuyển nhượng và bên nhậ n chuyển nhượng với các nội dung chính sau đây: a) Hiện trạng số lượng, khố i lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầ u tư, xây dự ng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thự c hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đế n thời điểm ký kế t hợp đồng chuyển nhượng; b) Trách nhiệm củ a tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng; c) Quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy đị nh. 3. Thành phầ n hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyề n khai thác tậ n thu khoáng sản a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản (bản chính); b) Hợp đồng chuyển như ợng quyền khai thác khoảng s ản, kèm theo bả n kê giá trị tài sản chuyể n nhượng (bản sao y); 84 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025 c) Bản đồ khu vự c khai thác, các bản đồ hiện trạng khu vự c khai thác tậ n thu khoáng sản, mặt cắt hiện trạng tính đến th ời điểm đề nghị chuyển nhượng (bản chính hoặc bản sao y); d) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sả n tính từ thời điểm giấy phép có hiệu lực thi hành đến thời điểm nộp đề nghị chuyển nhượng quyề n khai thác tậ n thu khoáng sản (bản chính); đ) Các văn bản, tài liệu chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và Điề u 85 của Nghị định này của tổ chức, cá nhân chuyể n nhượng quyền khai thác t ận thu khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng (bản chính hoặc bản sao y); e) Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sả n. 4. Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyề n cấp phép chấ p thuậ n thì tổ chức, cá nhân chuyể n nhượng được tiếp tục thực hiện giấy phép khai thác tậ n thu khoáng sả n hoặc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sả n. 5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyể n nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sả n kế thừa quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được quy đị nh trong giấy phép khai thác tậ n thu khoáng sản và thực hiện theo quy đị nh của pháp luật. 6. ổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản ph ải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh thu nh ập theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.