Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu

Căn cứ: Điều 84, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 84 quy định các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường, gồm: đã được miễn/giảm kiểm tra nhưng kiểm tra thị trường không phù hợp; có xuất xứ từ quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc danh sách cảnh báo rủi ro cao; hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu có lịch sử vi phạm nhiều lần. Điều này cũng quy định trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và cơ quan hải quan trong việc tăng cường tần suất kiểm tra, bảo đảm không phát sinh thủ tục hành chính mới và không kéo dài thời gian thông quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hàng hóa nhập khẩu thuộc khoản 4 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15) phải kiểm tra tăng cường nếu thuộc một trong ba trường hợp: (a) đã được miễn, giảm kiểm tra nhưng kiểm tra lưu thông không phù hợp; (b) có xuất xứ từ quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc danh sách cảnh báo rủi ro cao; (c) tổ chức, cá nhân nhập khẩu có lịch sử vi phạm nhiều lần.
  • ▸Cơ quan kiểm tra thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, cập nhật và công bố danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ bị cảnh báo rủi ro cao trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống thông tin chuyên ngành.
  • ▸Cơ quan kiểm tra thu thập, quản lý và cập nhật thông tin về lịch sử tuân thủ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu để phân loại mức độ rủi ro.
  • ▸Cơ quan kiểm tra tổng hợp thông tin để xác định, công bố, cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
  • ▸Cơ quan hải quan thực hiện thông quan hàng hóa trên cơ sở tra cứu, sử dụng thông tin, dữ liệu về danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra.
  • ▸Việc áp dụng tăng cường tần suất kiểm tra không được làm phát sinh thủ tục hành chính mới và bảo đảm không kéo dài thời gian thông quan, trừ trường hợp phải áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
  • ▸Các hệ thống thông tin chuyên ngành hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phải được kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động với hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia, bảo đảm dữ liệu thống nhất, không trùng lặp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hàng hóa thuộc khoản 4 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa với các loại hàng hóa khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 84.
  • Cho rằng mọi hàng hóa nhập khẩu đều phải kiểm tra tăng cường, trong khi chỉ áp dụng khi thuộc một trong ba trường hợp cụ thể.
  • Nhầm lẫn trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và cơ quan hải quan: cơ quan kiểm tra công bố danh sách, cơ quan hải quan thực hiện thông quan dựa trên danh sách đó.

Giải thích

Điều 84 quy định về việc tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu. Theo đó, hàng hóa nhập khẩu thuộc khoản 4 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15) sẽ phải áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường nếu thuộc một trong ba trường hợp: (a) đã được miễn, giảm kiểm tra nhưng khi kiểm tra lưu thông trên thị trường có kết quả không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; (b) có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thuộc danh sách cảnh báo có mức độ rủi ro cao về chất lượng do cơ quan có thẩm quyền công bố; (c) tổ chức, cá nhân nhập khẩu có lịch sử vi phạm nhiều lần quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo đánh giá của cơ quan kiểm tra. Cơ quan kiểm tra thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, cập nhật và công bố danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ bị cảnh báo rủi ro cao; thu thập thông tin về lịch sử tuân thủ; tổ chức thực hiện biện pháp tăng cường tần suất kiểm tra; và tổng hợp thông tin để công bố danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra. Cơ quan hải quan thực hiện thông quan dựa trên danh sách này. Việc tăng cường kiểm tra không được làm phát sinh thủ tục hành chính mới và không kéo dài thời gian thông quan, trừ trường hợp phải áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.
Nguyên văn Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa
nhập khẩu 1. Hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, phải áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa đã được áp dụng biện pháp miễn, giảm kiểm tra chất lượng theo quy định tại Điều 86 Nghị định này nhưng khi kiểm tra lưu thông trên thị trường có kết quả không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; b) Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thuộc danh sách cảnh báo có mức độ rủi ro cao về chất lượng do cơ quan có thẩm quyền công bố; c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có lịch sử vi phạm nhiều lần quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo đánh giá của cơ quan kiểm tra. 2. Tăng cường tần suất kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện như sau: a) Cơ quan kiểm tra thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: Theo dõi, tổng hợp, cập nhật và công bố danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ bị cảnh báo có mức độ rủi ro cao về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định; Thu thập, quản lý và cập nhật thông tin về lịch sử tuân thủ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu để phục vụ việc phân loại mức độ rủi ro trong kiểm tra chất lượng; Tổ chức thực hiện biện pháp tăng cường tần suất kiểm tra đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều này và các quy định có liên quan. Tổng hợp các thông tin tại khoản này để xác định, công bố, cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Trường hợp các bộ quản lý ngành, lĩnh vực sử dụng hệ thống thông tin chuyên ngành hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia thì các hệ thống này phải được kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động với hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia, bảo đảm dữ liệu thống nhất, không trùng lặp. b) Cơ quan hải quan thực hiện thông quan hàng hóa trên cơ sở tra cứu, sử dụng thông tin, dữ liệu về danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia; c) Việc áp dụng tăng cường tần suất kiểm tra không được làm phát sinh thủ tục hành chính mới và bảo đảm không kéo dài thời gian thông quan, trừ trường hợp phải áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.