Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao

Căn cứ: Điều 83, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 83 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao, phân biệt hai trường hợp: đã có Giấy chứng nhận hợp quy và chưa có Giấy chứng nhận hợp quy. Văn bản nêu rõ hồ sơ đăng ký, thời hạn bổ sung hồ sơ, các bước xử lý của cơ quan kiểm tra, nguyên tắc đưa hàng về bảo quản, thủ tục điện tử và yêu cầu về thử nghiệm chất lượng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp đã có Giấy chứng nhận hợp quy: hồ sơ gồm đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 1 Phụ lục VII, Giấy chứng nhận hợp quy có thông tin liên quan, ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm nội dung nhãn chính, mẫu nhãn phụ (nếu cần).
  • ▸Thời hạn bổ sung hồ sơ không đầy đủ là 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận; nếu quá hạn phải có văn bản nêu lý do và thời gian dự kiến hoàn thành.
  • ▸Khi hồ sơ đầy đủ và phù hợp: trong 01 ngày làm việc cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII.
  • ▸Khi hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng về nhãn: được khắc phục không quá 05 ngày làm việc; chỉ ra thông báo đáp ứng khi có bằng chứng khắc phục.
  • ▸Khi Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc không phù hợp hồ sơ lô hàng: cơ quan kiểm tra ra thông báo không đáp ứng yêu cầu chất lượng, gửi tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.
  • ▸Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận hợp quy: hồ sơ gồm đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 1 Phụ lục VII, ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm nhãn chính, mẫu nhãn phụ (nếu cần); tổ chức, cá nhân làm thủ tục hải quan đưa hàng về địa điểm bảo quản và liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • ▸Hàng hóa rủi ro cao được thông quan và lưu thông sau khi có Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng, đồng thời chịu kiểm tra chất lượng theo Điều 88 Nghị định này.
  • ▸Thử nghiệm chất lượng thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định; nếu chưa có phương pháp thử hoặc chưa có tổ chức chỉ định, Bộ trưởng bộ quản lý ngành quyết định phương pháp thử tạm thời.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn bổ sung hồ sơ 07 ngày làm việc với thời hạn khắc phục nhãn 05 ngày làm việc.
  • Nhầm trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp (01 ngày làm việc ra thông báo đáp ứng) với trường hợp không hoàn thiện hồ sơ (01 ngày làm việc kể từ khi hết hạn bổ sung ra thông báo ghi rõ 'Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ').
  • Cho rằng hàng hóa rủi ro cao được thông quan ngay sau khi đăng ký kiểm tra, trong khi phải có Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Giải thích

Điều 83 hướng dẫn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao. Có hai nhánh: hàng đã có Giấy chứng nhận hợp quy và hàng chưa có. Với hàng đã có giấy, hồ sơ gồm đăng ký kiểm tra (Mẫu số 1 Phụ lục VII), Giấy chứng nhận hợp quy, ảnh/bản mô tả đặc tính kèm nhãn chính, mẫu nhãn phụ nếu cần. Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra yêu cầu bổ sung trong 07 ngày làm việc; quá hạn phải có văn bản nêu lý do và thời gian dự kiến. Khi hồ sơ đầy đủ, phù hợp, trong 01 ngày làm việc cơ quan kiểm tra ra thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng để thông quan. Nếu chỉ vướng nhãn, tổ chức, cá nhân được khắc phục không quá 05 ngày làm việc. Nếu Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp quy chuẩn hoặc hồ sơ lô hàng, cơ quan kiểm tra ra thông báo không đáp ứng, gửi cả hải quan. Với hàng chưa có giấy, sau khi đăng ký và làm thủ tục hải quan đưa về địa điểm bảo quản, tổ chức, cá nhân liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá; các bước sau thực hiện như điểm b khoản 1. Hàng rủi ro cao chỉ được thông quan, lưu thông khi có thông báo đáp ứng và vẫn chịu kiểm tra theo Điều 88. Thử nghiệm phải tại tổ chức được chỉ định; nếu chưa có phương pháp thử hoặc tổ chức chỉ định, Bộ trưởng bộ quản lý ngành quyết định phương pháp thử tạm thời.
Nguyên văn Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
có mức độ rủi ro cao 1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra). Hồ sơ đăng ký gồm: Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn); Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn); Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn. Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu. b) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra và xử lý theo trình tự sau: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Trình tự thực hiện như sau: Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện thủ tục thông quan; Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ ra Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng chứng chứng minh việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục được, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn theo Mẫu số 3 Phụ lục VII; Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứnghoặc không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm quyền; Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan; Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra). Hồ sơ đăng ký gồm: đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn); mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn. Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu. b) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra và xử lý theo trình tự sau: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ. Tổ chức, cá nhân làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan. Tổ chức, cá nhân liên hệ với tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Trình tự thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Nguyên tắc áp dụng đối với việc đưa hàng hóa về địa điểm bảo quản Việc cho phép đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng thống nhất đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra chất lượng, bảo đảm phù hợp với pháp luật về hải quan, nguyên tắc quản lý rủi ro và không làm phát sinh thủ tục hành chính mới. 4. Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp các hệ thống này gặp sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể trao đổi thông tin điện tử, việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Hàng hóa có mức độ rủi ro cao nhập khẩu được phép thông quan và lưu thông trên thị trường sau khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng, đồng thời chịu sự kiểm tra chất lượng theo Điều 88 của Nghị định này. 6. Việc thử nghiệm chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật. Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định là căn cứ để đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Trường hợp phương pháp thử tương ứng chưa được quy định, chưa thống nhất hoặc chưa có tổ chức thử nghiệm được chỉ định, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định phương pháp thử tạm thời để áp dụng cho đến khi ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc chỉ định tổ chức thử nghiệm phù hợp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.