Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ

Căn cứ: Điều 87, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 87 quy định cách thức tăng vốn điều lệ (góp thêm hoặc huy động thêm) và giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên, kèm theo yêu cầu về chuyển đổi loại hình hoặc thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tăng vốn điều lệ: chủ sở hữu góp thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.
  • ▸Chủ sở hữu quyết định hình thức và mức tăng vốn điều lệ.
  • ▸Nếu huy động thêm vốn của người khác, công ty phải chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
  • ▸Trường hợp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên: thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thay đổi vốn.
  • ▸Trường hợp chuyển thành công ty cổ phần: thực hiện theo Điều 202.
  • ▸Giảm vốn điều lệ khi: hoàn trả vốn góp cho chủ sở hữu nếu đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và bảo đảm thanh toán đủ nợ; hoặc vốn điều lệ chưa được thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo Điều 75.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tăng vốn bằng góp thêm của chủ sở hữu (không bắt buộc chuyển đổi) và huy động thêm vốn của người khác (bắt buộc chuyển đổi loại hình).
  • Cho rằng mọi trường hợp giảm vốn đều được hoàn trả vốn góp, mà không cần điều kiện hoạt động 02 năm và thanh toán đủ nợ.
  • Bỏ sót thời hạn 10 ngày thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp khi chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Giải thích

Điều 87 điều chỉnh việc tăng và giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên. Công ty có thể tăng vốn bằng cách chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác; chủ sở hữu quyết định hình thức và mức tăng. Nếu huy động thêm vốn của người khác, công ty buộc phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Với trường hợp chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ. Nếu chuyển thành công ty cổ phần thì áp dụng theo Điều 202. Về giảm vốn điều lệ, công ty chỉ được giảm trong hai trường hợp: hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi hoàn trả; hoặc vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo Điều 75.
Nguyên văn Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. 2. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau: a) Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đă ng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ; b) Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 của Luật này. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty; b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định t ại Điều 75 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.