Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã và chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Căn cứ: Điều 9, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 9 quy định đối tượng được cấp từng loại giấy chứng nhận đăng ký, nguyên tắc ghi nội dung giấy chứng nhận và mối quan hệ giữa giấy chứng nhận đăng ký với giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy phép kinh doanh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác cấp cho tổ hợp tác.
  • ▸Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Nội dung giấy chứng nhận được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký.
  • ▸Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
  • ▸Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã không phải là giấy phép kinh doanh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và giấy phép kinh doanh.
  • Cho rằng giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Nghĩ rằng giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác không phải là giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Giải thích

Điều 9 xác định rõ từng loại giấy chứng nhận đăng ký được cấp cho đối tượng nào. Theo khoản 1, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác cấp cho tổ hợp tác; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; còn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Khoản 2 quy định nội dung giấy chứng nhận được ghi dựa trên thông tin trong hồ sơ đăng ký. Khoản 3 khẳng định Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế và không phải là giấy phép kinh doanh. Đây là nội dung quan trọng giúp phân biệt giá trị pháp lý của các loại giấy chứng nhận.
Nguyên văn Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác được cấp cho tổ hợp tác. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được cấp cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 3. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã không phải là giấy phép kinh doanh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.