Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 10. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký

Căn cứ: Điều 10, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 10 quy định cách kê khai thông tin cá nhân khi làm thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trường hợp đã có số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh, trường hợp kết nối dữ liệu bị gián đoạn và quyền khai thác thông tin dân cư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có số định danh cá nhân thì kê khai họ tên, ngày sinh, số định danh, giới tính; thông tin phải chính xác so với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • ▸Nếu thông tin sai khác, cá nhân phải liên hệ cơ quan có thẩm quyền để hiệu chỉnh trước khi đăng ký.
  • ▸Nộp hồ sơ bản giấy phải xuất trình căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc dùng tài khoản định danh điện tử.
  • ▸Không có số định danh thì hồ sơ phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực của người có yêu cầu kê khai.
  • ▸Khi kết nối Cơ sở dữ liệu bị gián đoạn, hồ sơ phải kèm bản sao căn cước/thẻ Căn cước/hộ chiếu/giấy tờ thay thế hộ chiếu của người nộp hồ sơ, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác.
  • ▸Thông tin dân cư được chia sẻ gồm 8 nhóm: họ tên, ngày sinh, số định danh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi thường trú, nơi ở hiện nay.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin dân cư để giải quyết thủ tục, lưu trữ, bảo quản, bảo đảm an toàn, bảo mật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp có số định danh và không có số định danh.
  • Bỏ sót yêu cầu kèm bản sao giấy tờ khi kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.
  • Cho rằng cơ quan đăng ký kinh doanh không có quyền khai thác thông tin dân cư.

Giải thích

Điều 10 hướng dẫn kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục đăng ký. Khoản 1 yêu cầu người có số định danh cá nhân kê khai họ tên, ngày sinh, số định danh, giới tính; thông tin phải chính xác với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu sai khác phải hiệu chỉnh trước. Khoản 2 quy định nộp hồ sơ giấy phải xuất trình căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc dùng tài khoản định danh điện tử. Khoản 3 nêu trường hợp không có số định danh thì phải kèm bản sao hộ chiếu/giấy tờ thay thế còn hiệu lực. Khoản 4 quy định khi kết nối dữ liệu bị gián đoạn, hồ sơ phải kèm bản sao các giấy tờ tùy thân của những người liên quan. Khoản 5 liệt kê 8 nhóm thông tin được chia sẻ, gồm họ tên, ngày sinh, số định danh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi thường trú, nơi ở hiện nay. Khoản 6 trao quyền khai thác thông tin dân cư cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để giải quyết thủ tục, lưu trữ, bảo quản, bảo đảm an toàn, bảo mật.
Nguyên văn Điều 10. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định. 4. Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định. 5. Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bao gồm: a) Họ, chữ đệm và tên; b) Ngày, tháng, năm sinh; c) Số định danh cá nhân; d) Giới tính; đ) Dân tộc; e) Quốc tịch; g) Nơi thường trú; h) Nơi ở hiện nay. 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.