Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 9. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ: Điều 9, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 9 quy định các thành phần của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương, gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Thuyết minh phải thể hiện lý do, căn cứ, đánh giá hiện trạng, dự kiến nhu cầu, yêu cầu nội dung và sản phẩm. Bản vẽ thể hiện sơ đồ vị trí và các bản vẽ trên nền bản đồ hiện trạng kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch chung đã được phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuyết minh gồm: lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi, quy mô; sơ bộ định hướng phát triển từ quy hoạch chung và phân khu đã phê duyệt; nhu cầu quản lý và đầu tư.
  • ▸Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải thống nhất đồng bộ với quy hoạch không gian ngầm và cụ thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt.
  • ▸Thuyết minh còn có: đánh giá khái quát tự nhiên, hiện trạng; dự kiến nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật và chỉ tiêu cơ bản; yêu cầu điều tra khảo sát, cơ sở dữ liệu hiện trạng.
  • ▸Thuyết minh phải xác định nội dung chính, hạng mục công trình cần đầu tư, yêu cầu kết nối không gian hạ tầng; danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục; số lượng, quy cách sản phẩm; kinh phí, kế hoạch, tiến độ; yêu cầu lấy ý kiến.
  • ▸Hồ sơ còn có tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • ▸Văn bản, tài liệu liên quan gồm: quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, phân khu, chi tiết (nếu có); văn bản chỉ đạo, điều hành; văn bản khác có liên quan.
  • ▸Bản vẽ gồm: sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch trên cơ sở quy hoạch chung đã phê duyệt; bản vẽ hồ sơ nhiệm vụ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch của quy hoạch chung đã phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bản vẽ sơ đồ vị trí (trên cơ sở quy hoạch chung) và bản vẽ hồ sơ nhiệm vụ (trên nền bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch chung).
  • Cho rằng thuyết minh không cần nêu yêu cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến.
  • Bỏ sót thành phần 'dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch' trong hồ sơ.

Giải thích

Điều 9 quy định hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương gồm 4 phần. Thuyết minh phải nêu lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi, quy mô; sơ bộ định hướng phát triển từ quy hoạch chung và phân khu đã phê duyệt; nhu cầu quản lý và đầu tư. Quy hoạch chuyên ngành phải thống nhất đồng bộ với quy hoạch không gian ngầm và cụ thể hóa quy hoạch chung đã phê duyệt. Thuyết minh còn đánh giá khái quát tự nhiên, hiện trạng; dự kiến nhu cầu sử dụng hạ tầng; xác định nội dung chính, hạng mục công trình; danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục; kinh phí, tiến độ; yêu cầu lấy ý kiến. Hồ sơ có tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản tài liệu liên quan; bản vẽ gồm sơ đồ vị trí và bản vẽ hồ sơ nhiệm vụ trên nền bản đồ hiện trạng kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch chung đã phê duyệt.
Nguyên văn Điều 9. Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành
phố trực thuộc Trung ương 1. Thuyết minh: a) Lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; vị trí, phạm vi, quy mô lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Sơ bộ các định hướng phát triển tại quy hoạch chung đô thị và nội dung quy hoạch phân khu đã được phê duyệt có tác động đến phạm vi lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Nêu nhu cầu quản lý và đầu tư phát triển đối với khu vực lập quy hoạch. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải thống nhất đồng bộ với quy hoạch không gian ngầm và cụ thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt. 48 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025 b) Đánh giá khái quát đặc điểm tự nhiên và hiện trạng, xác định sơ bộ những vấn đề, nội dung cơ bản cần giải quyết trong quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu về việc cụ thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt; c) Dự kiến nhu cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật; các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong về sử dụng đất, không gian, hệ thống hạ tầng trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung đã được phê duyệt và yêu cầu phát triển; d) Yêu cầu cụ thể về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng; đ) Yêu cầu về nội dung chính của quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; dự kiến các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật cần đầu tư xây dựng; xác định các yêu cầu đối với việc nghiên cứu tổ chức, kết nối không gian, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác; e) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ quy hoạch; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch; xác định yêu cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. 2. Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. 3. Các văn bản, tài liệu liên quan: a) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nếu có); b) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; c) Văn bản khác có liên quan. 4. Bản vẽ: a) Sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt; b) Bản vẽ của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch của quy hoạch chung đã được phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.