Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/TT-BGTVT

Điều 9. Kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

Căn cứ: Điều 9, 41/2024/TT-BGTVT — Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

Tóm tắt

Điều 9 quy định việc lập, phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ hàng năm theo mẫu số 01 Phụ lục III. Điều này liệt kê các công việc trong kế hoạch, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, và trình tự lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế hoạch được lập và phê duyệt hàng năm theo mẫu số 01 Phụ lục III.
  • ▸Các công việc trong kế hoạch bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, đột xuất, kiểm định, quan trắc, đánh giá an toàn, quản lý vận hành khai thác công trình đường bộ, hệ thống chiếu sáng, quản lý cầu, cơ sở dữ liệu đường bộ, xây dựng quy chuẩn, điều chỉnh mốc lộ giới, hỗ trợ giá phà, mua sắm trang phục tuần kiểm, trực đảm bảo giao thông, thẩm tra an toàn giao thông, phòng chống thiên tai, quản lý dự án PPP, lập kế hoạch dự toán bảo trì và các công việc khác.
  • ▸Trách nhiệm lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch: Bộ Giao thông vận tải (đối với đường bộ do Bộ quản lý, vốn ngân sách Trung ương); Ủy ban nhân dân các cấp; nhà đầu tư, doanh nghiệp nhận quyền chuyển nhượng, cho thuê tài sản; doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ, doanh nghiệp PPP, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng đường chuyên dùng; đối với đường chuyên dùng, đường sử dụng vốn khác theo Điều 32 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
  • ▸Trình tự lập, phê duyệt nhu cầu và kế hoạch đối với vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý: Cục Đường bộ Việt Nam lập nhu cầu bảo trì trình Bộ trước 30/5; Bộ phê duyệt nhu cầu và chấp thuận danh mục dự án ưu tiên trước 30/6; Cục lập, thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán trước 31/12; Cục trình Bộ kế hoạch năm sau trước 10/11; Bộ phê duyệt kế hoạch trong 15 ngày kể từ ngày được giao hoặc thông báo dự toán.
  • ▸Thứ tự ưu tiên khi nguồn vốn không đủ: bảo dưỡng; khắc phục điểm hay tai nạn, điểm tiềm ẩn tai nạn; dự án chuyển tiếp; sửa chữa bảo đảm an toàn công trình, giao thông, an toàn bến phà, cầu phao, hầm; khắc phục nguy cơ sập đổ; vận hành bến phà, cầu phao; công việc cần thiết khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
  • ▸Điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc: Cục Đường bộ Việt Nam trình Bộ chấp thuận điều chỉnh, bổ sung danh mục chuẩn bị đầu tư; đối với sửa chữa đột xuất có giá trị từ 500 triệu đến 05 tỷ đồng, sửa chữa điểm hay tai nạn, Cục quyết định và tổ chức thực hiện; dưới 500 triệu đồng, Khu Quản lý đường bộ quyết định; công trình khẩn cấp khắc phục thiên tai do Cục chịu trách nhiệm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền quyết định sửa chữa đột xuất: từ 500 triệu đến 05 tỷ đồng do Cục Đường bộ Việt Nam quyết định; dưới 500 triệu đồng do Khu Quản lý đường bộ quyết định.
  • Nhầm mốc thời gian: Cục trình nhu cầu bảo trì trước 30/5; Bộ phê duyệt nhu cầu trước 30/6; Cục trình kế hoạch năm sau trước 10/11; Bộ phê duyệt kế hoạch trong 15 ngày kể từ ngày được giao dự toán.
  • Nhầm đối tượng áp dụng Điều 32 Nghị định 06/2021/NĐ-CP: chỉ áp dụng cho kết cấu hạ tầng đường bộ chuyên dùng, đường bộ sử dụng nguồn vốn khác, không áp dụng cho đường bộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý vốn ngân sách Trung ương.

Giải thích

Điều 9 Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ. Kế hoạch được lập và phê duyệt hàng năm theo mẫu số 01 Phụ lục III. Các công việc trong kế hoạch rất đa dạng, từ bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, quan trắc, đến quản lý vận hành công trình, hệ thống chiếu sáng, cơ sở dữ liệu, xây dựng quy chuẩn, điều chỉnh mốc lộ giới, hỗ trợ phà, mua sắm trang phục tuần kiểm, trực đảm bảo giao thông, thẩm tra an toàn giao thông, phòng chống thiên tai, quản lý dự án PPP, và lập kế hoạch dự toán. Trách nhiệm lập, phê duyệt, điều chỉnh được phân cấp cho Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp, nhà đầu tư, doanh nghiệp và các chủ thể khác. Đối với vốn ngân sách Trung ương do Bộ quản lý, trình tự được quy định chặt chẽ với các mốc thời gian cụ thể. Khi nguồn vốn không đủ, thứ tự ưu tiên được xác định rõ. Điều 9 cũng quy định thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc, trong đó có các ngưỡng giá trị cụ thể cho sửa chữa đột xuất.
Nguyên văn Điều 9. Kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ 1. Kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ được lập và phê duyệ t hàng năm theo quy đị nh của mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Các công việc trong k ế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồ m: a) Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, công trình chuyể n tiếp năm trước sang năm sau, kiểm đ ịnh chất lượ ng, quan trắc công trình, đánh giá an toàn đối với kết cấu hạ tầng đường bộ và các hạng mục, phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý, vận hành, khai thác đường bộ; b) Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ, hệ thống chiế u sáng trên đường bộ và các hạng mục, bộ phận, thiết bị gắn với đường bộ phục vụ khai thác công trình đường bộ; c) Quản lý, v ận hành các hệ thống: quản lý cầu; khảo sát, thu thậ p, xây dự ng, lưu giữ , khai thác cơ sở dữ liệu đường bộ và sửa chữa phần mềm để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn nhưng không bao gồ m các công việ c đã được bảo đảm toàn bộ bằng nguồ n chi tự chủ hành chính của các cơ quan, đơn vị; công trình kiểm soát tải trọng xe; d) Xây dự ng quy chuẩn, tiêu chuẩ n, định mức về quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết c ấu hạ tầng đường bộ; quy trình bảo trì, quy trình v ận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ; e) Điều chỉnh, bổ sung mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ trong thời gian khai thác, sử dụng công trình đường bộ; g) Hỗ trợ giá (phầ n chưa được kết cấu vào giá) đố i với dịch vụ sử dụng phà; sửa chữa, thay thế, bổ sung phà, phương tiện, thiế t bị vượt sông; mua sắm bổ sung thiết bị, vật tư dự phòng cho phà và phương tiệ n thiết bị vượt sông; h) Mua sắm trang phụ c tuần kiểm; hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công tác khắ c phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông; i) Trực đảm bảo giao thông, trực chốt đường nhánh ra vào cao tố c, cửa hầm theo quy trình bả o trì và quy trình vậ n hành khai thác hoặc trong trường hợp khẩn cấp cần bảo đảm an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; thực hiện thẩm tra an toàn giao thông đố i với công trình đường bộ đang khai thác; k) Mua sắm bổ sung vật tư, thiết bị dự phòng phục vụ phòng chố ng, khắc phục hậu quả thiên tai; quả n lý, bả o vệ và bảo dưỡng kho vật tư dự phòng phục vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai; 38 CÔNG BÁO/Số 1355 + 1356/Ngày 18-12-2024 l) Quản lý, khai thác, bảo trì đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư tiếp nhận từ nhà đầu tư sau khi chấm dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định của hợp đồng hoặc khi chấ m dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thứ c đối tác công tư mà chưa hoàn thành các thủ tục xác lập quyề n sở hữu toàn dân; m) Các công việc để phục vụ cho việ c lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình đường bộ hàng năm (kể cả chi phí sử dụng hệ thống công nghệ khảo sát dữ liệu mặt đường); các công việc khác để chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình đường bộ tổ chức thực hiện công tác giám sát, nghiệ m thu công tác bảo dưỡng thườ ng xuyên công trình đường bộ; n) Các công việc khác theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm l ập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết c ấu hạ tầng đường bộ: a) Trách nhiệ m lập, phê duyệ t, điều chỉnh kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ do Bộ Giao thông vậ n tải quản lý sử dụng vốn ngân sách Trung ương thự c hiện theo quy đị nh tại khoản 3 và khoả n 4 Điều này; b) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quả n lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quả n lý; c) Nhà đầu tư, doanh nghiệp nhận quyền chuyể n nhượng, cho thuê tài sả n kết cấu hạ tầng đường bộ lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điề u này và quy định của hợp đồng; d) Doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ, doanh nghiệp đầu tư theo phương thứ c đối tác công tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng đường chuyên dùng lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp luật về doanh nghiệp ; đ) Trách nhiệm lập, phê duyệ t điều chỉnh kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ chuyên dùng, kế t cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồ n vốn khác được thực hiện theo quy đị nh tại Điều 32 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP. 3. Lập, phê duyệ t nhu cầu và kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý: a) Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật, nhu cầu khai thác vậ n tải, các thông tin về quy mô và kết c ấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật; Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức lập nhu cầu bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các công việc quy định tại khoản 1 Đi ều này và lậ p công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư năm sau trình Bộ Giao thông vậ n tải trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; b) Bộ Giao thông vận tải phê duyệt nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đồng thời với chấp thuận công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩ n bị đầu tư thuộc kế hoạch năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; c) Căn cứ vào công việc, danh mục dự án ưu tiên quy đị nh tại điểm b khoản này, Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm t ổ chức lập, thẩm định, phê duyệ t dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật sử a chữa công trình, dự toán các công việc trong kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp cần thiết, Cục Đường bộ Việt Nam được phép điều chỉnh cục bộ chiều dài, lý trình đoạ n đường sửa chữa, giải pháp kỹ thuật, bổ sung các hạng mục an toàn giao thông trong phạ m vi kinh phí của danh mục được Bộ Giao thông vậ n tải chấp thuậ n; đối với trường hợp cần thực hiện giải pháp bảo đảm an toàn chịu lực các bộ phận kết cấu công trình cầu, cống, hầm, phà, Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt không vư ợt quá 20% kinh phí của danh mục đã Bộ Giao thông vậ n tải chấp thuận; d) Căn cứ công việc, danh mục dự án ưu tiên tại điểm b khoản này; danh mục bảo trì (bả o dưỡng, sữa chữa đột xuất, dự án chuyển tiếp từ năm trước sang) và các công việc quản lý, vận hành, khai thác k ết cấu hạ tầng đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp và trình Bộ Giao thông vận tải kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ năm sau trước ngày 10 tháng 11 hàng năm; đ) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao hoặc thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ năm sau; e) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thông báo nguồn vốn thực hiện không đủ để thực hiện toàn bộ công việc quản lý, v ận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, các công việc, danh mục dự án được ưu tiên trong kế hoạch này 40 CÔNG BÁO/Số 1355 + 1356/Ngày 18-12-2024 bao gồm: bảo dưỡng; khắc phục điểm hay xả y ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; dự án chuyển tiếp từ năm trước sang; sử a chữa nhằm bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ, an toàn khi vậ n hành khai thác các bến phà, cầu phao, hầm đường bộ; khắc phục nguy cơ sập đổ công trình; vậ n hành bến phà, cầu phao; công việc cần thiết khác do cấp có thẩ m quyền phê duyệt kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ quyết định. 4. Điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý: a) Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ có trong quyết định nhu cầu bảo trì được Bộ Giao thông vậ n tải phê duyệt trong tháng 6 hàng năm hoặc trường hợp cần bổ sung công trình sử a chữa đột xuất ngoài điểm b và điểm c khoản 4 Điề u này vào kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã được phê duyệt, Cục Đường bộ Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuậ n điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc chuẩn bị đầu tư; b) Trường hợp sửa chữa đột xuất danh mục, công việc quản lý, v ận hành, khai thác, bảo trì có giá trị từ 500 triệ u đồng đến 05 tỷ đồng, sửa chữa điểm hay xả y ra tai nạn giao thông, Cục Đường bộ Việt Nam quyết định và tổ chức thực hiện theo quy định; c) Trường hợp sửa chữa đột xuất danh mục, công việc quản lý, v ận hành, khai thác, bảo trì có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng, Khu Quản lý đường bộ, quyết đị nh và tổ chức thực hiện theo quy đị nh; d) Trường hợp xây dựng công trình theo l ệnh xây dự ng công trình kh ẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai, Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm v ề việc sử dụng kinh phí, phương thức thực hiện theo quy đị nh về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vự c đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; đ) Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệ m tổng hợp các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.