Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI · SỐ HIỆU 41/2024/TT-BGTVT

Văn bản pháp luật · Thông tư

Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

◷ Chưa cập nhật hiệu lực ✓ Đã đối chiếu nguồn chính thức
90
Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng90/100 · Bằng chứng đầy đủ

Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.

Chưa cập nhậtNgày có hiệu lực · ban hành 15/11/2024

Toàn văn & nội dung có cấu trúc

Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc

ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.

ĐIỀU 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về: 1. Trình tự , thủ tục chấp thuậ n thiết kế và trình tự , thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác; 2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; trách nhiệm cung cấp thông tin và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn khi thi công; 12-2024 3. Quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; 4. Hoạt động của công trình kiể m soát tải trọng xe.

ĐIỀU 2 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụ ng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đế n: thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công nút giao đấ u nối vào đường quố c lộ đang khai thác; thủ tục cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; việc cung cấp thông tin, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn khi thi công; quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kết cấu hạ tầng đường bộ; hoạt động của công trình kiểm soát tải trọng xe. CHƯƠNG II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ, CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG QUỐC LỘ ĐANG KHAI THÁC; CẤP GIẤY PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH T RÊN ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC

ĐIỀU 3 Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác

1. Chủ đầu tư dự án xây dự ng nút giao đấ u nối vào đường quốc lộ đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuậ n thiết kế nút giao đấ u nối vào đường quố c lộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiế p (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quy ền quy định tại khoản 2 Điều này. H ồ sơ đề nghị bao gồm: a) Đơn đề nghị theo quy đị nh tại mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ khả o sát, thiế t kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấ u nối vào đường quốc lộ đang khai thác, bao gồ m: thuyế t minh thiế t kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấ u nối và bả n vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường quố c lộ, bản vẽ tổ chức giao thông tạ i nút giao đấ u nối, hồ sơ khảo sát đị a hình, địa chất; văn bả n/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào quốc lộ đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phả i chấp thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi tiế t và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luậ t Trật tự an toàn giao thông đường bộ; c) Văn bả n giao làm chủ đầu tư dự án xây dự ng nút giao đấu nối vào đư ờng quốc lộ đang khai thác. 2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấ u nối vào đường quốc lộ đang khai thác: a) Đối với quốc lộ do Bộ Giao thông vận t ải quản lý, Cục Đường bộ Việt Nam chấp thuậ n thiết kế nút giao đấ u nối vào đườ ng cao tốc, đường quố c lộ được quy hoạch thành cao tố c; Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với các đường quốc lộ còn lại thuộc phạm vi quản lý; b) Đối với quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện chấp thuậ n thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác. 3. Cơ quan có thẩm quyề n thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩ m quyề n thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thờ i hạn 02 ngày làm vi ệc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ, cơ quan có thẩ m quyề n kiểm tra thành phầ n hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ , có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời h ạn 07 ngày làm việ c kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy đị nh, cơ quan có thẩm quy ền tiến hành xem xét h ồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu n ối vào đường quốc lộ đang khai thác theo quy đị nh tại mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bả n trả lời và nêu rõ lý do. 4. Văn bả n chấp thuận thiết kế nút giao đấ u nối có thờ i hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trê n mà chủ đầu tư chưa gử i hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo quy đị nh tại Điều 4 Thông tư này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao. 5. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dự ng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ , Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ n tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quy ết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấ u nối vào quốc lộ đang khai thác thự c hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

ĐIỀU 4 Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác

1. Chủ đầu tư dự án xây dự ng nút giao đấ u nối vào đường quốc lộ đang khai thác gử i 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo hình thứ c trực tiếp hoặc gửi gián tiế p (qua hệ thống bưu điệ n hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quy ền quy định tại khoản 2 Điều này. H ồ sơ đề nghị bao gồm: a) Đơn đề nghị theo quy đị nh tại mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu n ối vào quốc lộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấ u nối. 2. Cơ quan có thẩm quyền c ấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác: a) Đối với quốc lộ do Bộ Giao thông vậ n tải quản lý, Khu Quản lý đường bộ thực hiện cấp phép thi công đấ u nối vào đường quốc lộ thuộc phạm vi quả n lý; b) Đối với quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp phép thi công đấu nối vào đường quốc lộ. 3. Cơ quan có thẩm quyề n thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và x ử lý như sau: a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩ m quyề n thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viế t phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với hồ sơ nộp gián tiế p, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bả n thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiệ n; c) Trong thờ i hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhậ n đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyề n tiến hành xem xét h ồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấ u nối theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không chấ p thuận thì phả i có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 4. Thời hạn có hiệu lự c của giấy phép thi công nút giao đ ấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác: a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầ u tư theo phương thứ c đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấ u nối bằng tiến độ thực hiện dự án; b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thờ i hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đ ấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu n ối vào đường quốc lộ đang khai thác; c) Hết thời hạn có hiệu l ực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.

ĐIỀU 5 Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

1. Chủ đầu tư dự án xây dự ng công trình trên đường bộ đang khai thác gử i 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác theo hình thứ c trực tiếp hoặc gửi gián tiế p (qua hệ thống bưu điện ho ặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩ m quyền quy đị nh tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ tài liệu phục vụ cấp giấy phép quy đ ịnh tại khoả n 2 Điều này. 2. Hồ sơ tài liệ u phục vụ cấp giấy phép bao gồ m: a) Bản vẽ thiết kế thi công có các thông tin về vị trí và lý trình công trình đường bộ, bản vẽ phải thể hiện: diện tích, kích thước công trình trên mặt bằng công trình đường bộ và trong phạm vi đấ t dành cho đường bộ; mặt đứng và khoả ng cách theo phương thẳ ng đứng từ công trình bên trên hoặ c bên dưới đến bề mặt công trình đường bộ, khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống, bộ phận khác của công trình đề nghị cấp phép đế n mép ngoài rãnh thoát nước dọc, mép mặt đường xe chạ y hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình đường bộ phải đào, khoan khi xây dự ng công trình; b) Đối với công trình đề nghị cấp giấy phép thi công trong phạm vi dả i phân cách giữa của đường bộ, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a khoản này phải có thông tin về khoảng cách theo phương thẳ ng đứng, phương ngang từ mép công trình đề nghị cấp phép đế n bề mặt và mép ngoài dải phân cách giữ a; c) Đối với công trình đề nghị cấp giấy phép thi công l ắp đặt vào cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ có kết cấu phức tạp khác thì ngoài hồ sơ quy định tại điểm a khoản này phải có báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và kết quả tính toán khả năng chịu lực của công trình đường bộ do tổ chức tư vấn đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dự ng thực hiện; d) Bản vẽ thiết kế hoàn trả công trình đường bộ bị ảnh hưởng; bản vẽ và thuyết minh: biện pháp tổ chức thi công, biệ n pháp bảo đảm giao thông trong thời gian thi công trên đường bộ đang khai thác. 3. Cơ quan có thẩ m quyền cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác: Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý. 4. Cơ quan có thẩm quyề n thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền th ực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viế t phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thờ i hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhậ n được hồ sơ, cơ quan có thẩ m quyề n kiểm tra thành phầ n hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ , có văn bản thông báo đế n tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việ c kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy đị nh, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét h ồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp phép thì phải có văn bả n trả lời và nêu rõ lý do. 5. Giấy phép thi công có thời hạn 24 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chưa hoàn thành thi công công trình trên đư ờng bộ đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.

ĐIỀU 6 Cung cấp thông tin và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thi công trên đường bộ đang khai thác

1. Trách nhiệ m của tổ chức, cá nhân được cấp giấ y phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác: a) Trước khi thi công ít nhất 05 ngày, phả i lắp đặt bảng thông tin công khai tại nơi thi công các thông tin tên chủ đầu tư, nhà thầ u thi công, đơn vị giám sát, thờ i gian bắt đ ầu thi công, thờ i hạn kết thúc thi công; số điện thoại của đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị giám sát để tổ chức, cá nhân liên hệ, cung c ấp thông tin cần thiết phục vụ bảo đảm an toàn xây dự ng, an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ đang khai thác; b) Thông báo các thông tin quy đị nh tại điểm a khoả n này và biện pháp tổ chức giao thông cho: cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyế n đường, lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyế n và đăng trên ít nhất 01 phương tiện truyền thông; c) Điều chỉnh, bổ sung các biện pháp bả o đảm giao thông khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyế n đường, lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến trong thờ i gian thi công trên đường bộ đang khai thác. 2. Đối với công trình không phải cấp giấy phép thi công trên đường bộ đang khai thác quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ, tổ chức, cá nhân thi công trên đường bộ đang khai thác có trách nhiệm th ực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật Đư ờng bộ và các quy định sau: a) Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điề u này, trừ các trường hợp thi công xây dự ng công trình quy định tại các điểm a, đ, e và k khoản 3 Điều 32 Luậ t Đường bộ; b) Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điề u này trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, đ, e và k khoản 3 Điều 32 Luật Đư ờng bộ. 3. Trách nhiệ m của cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyế n đường: a) Kiểm tra việc thực hiện theo giấ y phép thi công; b) Tạm đình chỉ , thu hồi hoặc đề nghị cơ quan cấp phép thi công q uyết định tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác đối với trường hợp vi phạm các nội dung quy đị nh trong giấy phép thi công; c) Xử lý các kiến nghị phát sinh trong quá trình thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; d) Phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. CHƯƠNG III QUẢN LÝ, VẬ N HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾ T CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ MỤC 1 HỒ SƠ QUY TRÌNH BẢO TRÌ, KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, VẬ N HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ

ĐIỀU 7 Hồ sơ quy trình bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

1. Hồ sơ bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được lập bao gồm: a) Các tài liệu quy định tại khoả n 8 Điề u 34 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình kết c ấu hạ tầng đườ ng bộ; b) Các quy đị nh về giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo chấ t lượng thự c hiện. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm l ập, phê duyệt quy trình bả o trì công trình kết cấu hạ tầng đường bộ trong bước thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, tr ừ trường hợp quy đị nh tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này. 3. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung quy trình bả o trì công trình kế t cấu hạ tầng đường bộ đã đưa vào khai thác, căn cứ lập bao gồm các quy định sau: a) Quy chuẩ n, tiêu chuẩ n kỹ thuật có liên quan; quy trình bảo trì đang áp dụ ng; b) Quy mô và tình trạng kỹ thuật công trình đang khai thác; c) Kết quả: kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, quan trắc, kiểm định chấ t lượng, đánh giá an toàn chị u lực và vận hành khai thác, sử dụng công trình; d) Các thông tin, dữ liệu về kết quả đếm xe, công trình kiểm soát tải trọng xe và tình hình giao thông trên tuyến, các dữ liệu địa chất, thỦy văn, đị a hình ảnh hưởng đến công trình kết c ấu hạ tầng đường bộ. 4. Việc điều chỉnh quy trình bả o trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luậ t Đường bộ và các kết cấu hạ tầng đường bộ là tài sả n công do Bộ Giao thông vậ n tải quản lý, Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệ t điều chỉnh quy trình bả o trì công trình. Điều 8. Sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì, quy trình bảo trì của công trình tương tự để thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Trường hợp có tiêu chuẩ n về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bả o trì riêng. 2. Trường hợp công trình có một, một số hạng mục, bộ phận công trình chưa có trong tiêu chuẩn về bảo trì hoặc quy trình bả o trì của công trình quy định tại khoản 1 Điều này, thì phải lập quy trình bảo trì bổ sung cho các bộ phận, hạng mục công trình này.

ĐIỀU 9 Kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

1. Kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ được lập và phê duyệ t hàng năm theo quy đị nh của mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Các công việc trong k ế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồ m: a) Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, công trình chuyể n tiếp năm trước sang năm sau, kiểm đ ịnh chất lượ ng, quan trắc công trình, đánh giá an toàn đối với kết cấu hạ tầng đường bộ và các hạng mục, phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý, vận hành, khai thác đường bộ; b) Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ, hệ thống chiế u sáng trên đường bộ và các hạng mục, bộ phận, thiết bị gắn với đường bộ phục vụ khai thác công trình đường bộ; c) Quản lý, v ận hành các hệ thống: quản lý cầu; khảo sát, thu thậ p, xây dự ng, lưu giữ , khai thác cơ sở dữ liệu đường bộ và sửa chữa phần mềm để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn nhưng không bao gồ m các công việ c đã được bảo đảm toàn bộ bằng nguồ n chi tự chủ hành chính của các cơ quan, đơn vị; công trình kiểm soát tải trọng xe; d) Xây dự ng quy chuẩn, tiêu chuẩ n, định mức về quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết c ấu hạ tầng đường bộ; quy trình bảo trì, quy trình v ận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ; e) Điều chỉnh, bổ sung mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ trong thời gian khai thác, sử dụng công trình đường bộ; g) Hỗ trợ giá (phầ n chưa được kết cấu vào giá) đố i với dịch vụ sử dụng phà; sửa chữa, thay thế, bổ sung phà, phương tiện, thiế t bị vượt sông; mua sắm bổ sung thiết bị, vật tư dự phòng cho phà và phương tiệ n thiết bị vượt sông; h) Mua sắm trang phụ c tuần kiểm; hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công tác khắ c phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông; i) Trực đảm bảo giao thông, trực chốt đường nhánh ra vào cao tố c, cửa hầm theo quy trình bả o trì và quy trình vậ n hành khai thác hoặc trong trường hợp khẩn cấp cần bảo đảm an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; thực hiện thẩm tra an toàn giao thông đố i với công trình đường bộ đang khai thác; k) Mua sắm bổ sung vật tư, thiết bị dự phòng phục vụ phòng chố ng, khắc phục hậu quả thiên tai; quả n lý, bả o vệ và bảo dưỡng kho vật tư dự phòng phục vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai; l) Quản lý, khai thác, bảo trì đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư tiếp nhận từ nhà đầu tư sau khi chấm dứt hợp đồng dự án theo thời hạn quy định của hợp đồng hoặc khi chấ m dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thứ c đối tác công tư mà chưa hoàn thành các thủ tục xác lập quyề n sở hữu toàn dân; m) Các công việc để phục vụ cho việ c lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình đường bộ hàng năm (kể cả chi phí sử dụng hệ thống công nghệ khảo sát dữ liệu mặt đường); các công việc khác để chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình đường bộ tổ chức thực hiện công tác giám sát, nghiệ m thu công tác bảo dưỡng thườ ng xuyên công trình đường bộ; n) Các công việc khác theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm l ập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết c ấu hạ tầng đường bộ: a) Trách nhiệ m lập, phê duyệ t, điều chỉnh kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ do Bộ Giao thông vậ n tải quản lý sử dụng vốn ngân sách Trung ương thự c hiện theo quy đị nh tại khoản 3 và khoả n 4 Điều này; b) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quả n lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quả n lý; c) Nhà đầu tư, doanh nghiệp nhận quyền chuyể n nhượng, cho thuê tài sả n kết cấu hạ tầng đường bộ lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điề u này và quy định của hợp đồng; d) Doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ, doanh nghiệp đầu tư theo phương thứ c đối tác công tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng đường chuyên dùng lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp luật về doanh nghiệp ; đ) Trách nhiệm lập, phê duyệ t điều chỉnh kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ chuyên dùng, kế t cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồ n vốn khác được thực hiện theo quy đị nh tại Điều 32 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP. 3. Lập, phê duyệ t nhu cầu và kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý: a) Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật, nhu cầu khai thác vậ n tải, các thông tin về quy mô và kết c ấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật; Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức lập nhu cầu bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các công việc quy định tại khoản 1 Đi ều này và lậ p công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư năm sau trình Bộ Giao thông vậ n tải trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; b) Bộ Giao thông vận tải phê duyệt nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đồng thời với chấp thuận công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩ n bị đầu tư thuộc kế hoạch năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; c) Căn cứ vào công việc, danh mục dự án ưu tiên quy đị nh tại điểm b khoản này, Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm t ổ chức lập, thẩm định, phê duyệ t dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật sử a chữa công trình, dự toán các công việc trong kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp cần thiết, Cục Đường bộ Việt Nam được phép điều chỉnh cục bộ chiều dài, lý trình đoạ n đường sửa chữa, giải pháp kỹ thuật, bổ sung các hạng mục an toàn giao thông trong phạ m vi kinh phí của danh mục được Bộ Giao thông vậ n tải chấp thuậ n; đối với trường hợp cần thực hiện giải pháp bảo đảm an toàn chịu lực các bộ phận kết cấu công trình cầu, cống, hầm, phà, Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt không vư ợt quá 20% kinh phí của danh mục đã Bộ Giao thông vậ n tải chấp thuận; d) Căn cứ công việc, danh mục dự án ưu tiên tại điểm b khoản này; danh mục bảo trì (bả o dưỡng, sữa chữa đột xuất, dự án chuyển tiếp từ năm trước sang) và các công việc quản lý, vận hành, khai thác k ết cấu hạ tầng đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp và trình Bộ Giao thông vận tải kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ năm sau trước ngày 10 tháng 11 hàng năm; đ) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao hoặc thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ năm sau; e) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thông báo nguồn vốn thực hiện không đủ để thực hiện toàn bộ công việc quản lý, v ận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, các công việc, danh mục dự án được ưu tiên trong kế hoạch này bao gồm: bảo dưỡng; khắc phục điểm hay xả y ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; dự án chuyển tiếp từ năm trước sang; sử a chữa nhằm bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ, an toàn khi vậ n hành khai thác các bến phà, cầu phao, hầm đường bộ; khắc phục nguy cơ sập đổ công trình; vậ n hành bến phà, cầu phao; công việc cần thiết khác do cấp có thẩ m quyền phê duyệt kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ quyết định. 4. Điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý: a) Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ có trong quyết định nhu cầu bảo trì được Bộ Giao thông vậ n tải phê duyệt trong tháng 6 hàng năm hoặc trường hợp cần bổ sung công trình sử a chữa đột xuất ngoài điểm b và điểm c khoản 4 Điề u này vào kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã được phê duyệt, Cục Đường bộ Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuậ n điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc chuẩn bị đầu tư; b) Trường hợp sửa chữa đột xuất danh mục, công việc quản lý, v ận hành, khai thác, bảo trì có giá trị từ 500 triệ u đồng đến 05 tỷ đồng, sửa chữa điểm hay xả y ra tai nạn giao thông, Cục Đường bộ Việt Nam quyết định và tổ chức thực hiện theo quy định; c) Trường hợp sửa chữa đột xuất danh mục, công việc quản lý, v ận hành, khai thác, bảo trì có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng, Khu Quản lý đường bộ, quyết đị nh và tổ chức thực hiện theo quy đị nh; d) Trường hợp xây dựng công trình theo l ệnh xây dự ng công trình kh ẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai, Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm v ề việc sử dụng kinh phí, phương thức thực hiện theo quy đị nh về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vự c đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; đ) Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệ m tổng hợp các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận điều chỉnh kế hoạch quản lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ.

ĐIỀU 10 Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

1. Quy định về báo cáo: a) Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kết cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện từng quý, 06 tháng đầ u năm và báo cáo năm theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thời hạn báo cáo: báo cáo quý trước ngày 20 tháng cuố i quý; báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 11 hàng năm; c) Thời gian chố t số liệu báo cáo quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm: trước 10 ngày so vớ i thời hạn báo cáo quy định tại điểm b khoản này. 2. Trách nhiệm báo cáo : a) Đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đườ ng bộ: Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấ p thực hiện báo cáo Bộ Giao thông vậ n tải các trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nướ c; b) Đối với đường bộ quy đị nh tại khoản 2, khoả n 4 Điều 8 Luậ t Đường bộ: cơ quan quản lý đường bộ của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thực hiện trong phạm vi được giao quản lý, bảo trì ; c ) Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ đang trong thời hạn hợ p đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư: doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và bảo trì báo cáo cơ quan ký hợ p đồng theo quy định của hợp đồng. 3. Ngoài báo cáo định kỳ theo quy định tại khoả n 1 Điều này, cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm báo cáo đ ột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quy ền. MỤC 2 BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ

ĐIỀU 11 Giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì công trình kết cấu hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện; thời hạn hợp đồng bảo trì theo chất

lượng thực hiện; lập hồ sơ và ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Bảo trì thự c hiện theo chấ t lượng thự c hiện được áp dụng đối với hoạt động bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ; việc giám sát 12-2024 công tác bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện thông qua tuầ n kiểm và kiểm tra, giám sát của người quản lý, sử dụng đường bộ; công tác nghiệm thu kết ả bảo trì công trình kế t cấu hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện theo tháng ho ặc quý. 2. Tiêu chí giám sát, nghiệm thu kế t quả bảo trì theo chất lượng thự c hiện được thực hiện theo quy đị nh tại mẫu số 01 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện giám sát, nghiệm thu kết quả thực hiện bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sả n kết cấu hạ tầng đường bộ. 4. Cục Đường bộ Việt Nam quyế t định áp dụ ng hình thứ c bảo trì theo chấ t lượng thự c hiện hoặc bảo trì theo khối lượng thự c tế đối với hoạt động bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộ c tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ do Trung ương quản lý. 5. Thờ i hạn thực hiện đối với hợp đồng đấu thầu dịch vụ công bả o dưỡng thường xuyên công trình thuộ c tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ không quá 03 năm. Các bên ký hợp đồng có trách nhiệm điều chỉnh lại hợp đồng khi điều ỉnh phạ m vi thự c hiện hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên do thự c hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng hoặc dự án sửa chữa tuyến đường; khi nhà nước thay đổi về định mức, đơn giá nhân công, tiêu chuẩn và các thay đổ i khác theo quy đị nh của pháp luậ t. 6. Hồ sơ bảo dưỡng thườ ng xuyên và ghi chép kế t quả thực hiện bảo dư ỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm: a) Nhật ký tuầ n đường thực hiện theo quy đị nh tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này; b) Kết quả thực hiện bảo dưỡng thườ ng xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được ghi vào sổ thực hiện bảo dư ỡng thường xuyên theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

ĐIỀU 12 Thời hạn sử dụng công trình, thời hạn sửa chữa định kỳ

1. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình đường bộ (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. Trường hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế công trình không quy định thời hạn sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc xác định thời hạn sửa chữa định kỳ mặt đường thì thời hạn dự kiến sử dụng được xác định theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc xác định thờ i hạn sử dụng theo số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thiế t kế so với số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời gian khai thác; thời hạn sửa chữa, thay thế định kỳ thiết bị lắp đặt vào công trình, th ời hạn sửa chữa định kỳ các hạng mục công trình khác theo quy định của thiết kế, quy định trong các tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật có liên quan và quy đị nh về thời gian tính khấ u hao tài sản c ố định. 2. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế kể từ khi đưa vào khai thác, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình đường bộ thay đổi so với thời hạn sử dụng theo thiết kế khi có các nguyên nhân: tình trạng khai thác, sử dụng công trình đường bộ, lưu lượng, tải trọng các phương tiện tham gia giao thông tác động lên công trình, bộ phận công trình đường bộ khác với thiết kế; trong thời gian khai thác xuất hiện các nguyên nhân gây hư hỏng đột xuất; kết quả thực hiện công việc quản lý, bảo trì công trình, hạng mục công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình. 3. Trường hợp tuổi thọ thực tế công trình ngắn hơn tuổi thọ thiết kế, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng (nếu cần) để xác định nguyên nhân giảm tuổi thọ và có biện pháp sửa chữa, khắc phục để công trình được an toàn khi sử dụng.

ĐIỀU 13 Các trường hợp phải quan trắc kết cấu hạ tầng đường bộ; tổ chức đủ điều kiện đánh giá an toàn công trình đường bộ; danh mục các công

trình phải được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình 1. Các trường hợp kết cấu hạ tầng đường bộ phải quan trắc trong thời gian khai thác sử dụng quy đị nh tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tổ chức đủ điều kiện đánh giá an toàn công trình đường bộ là tổ chức đáp ứng điều kiện năng lực về kiểm định xây dự ng theo quy đị nh của pháp luật về xây dựng. 3. Thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Ngh ị định số 06/2021/NĐ-CP. 4. Danh mục công trình đườ ng bộ phải được cơ quan có thẩ m quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình và được quy đị nh tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. 12-2024 MỤC 3 XỬ LÝ ĐIỂM HAY XẢY RA TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐIỂM TIỀM ẨN TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜ NG BỘ

ĐIỀU 14 Điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ; điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ; tài liệu xác định điểm hay xảy ra tai nạn giao thông

đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ 1. Điểm, vị trí, đoạn đường bộ hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ là hiện trạng công trình đường bộ mà trong thời gian 12 tháng xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Xảy ra 02 vụ tai nạn giao thông đường bộ đều có người chết; b) Xảy ra 03 vụ tai nạn trở lên, trong đó có 01 vụ có người chết; c) Xảy ra 04 vụ tai nạn trở lên, nhưng chỉ có người bị thương. 2. Điểm, vị trí, đoạn đường bộ có tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ là hiện trạng công trình đường bộ xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Trong thời gian 12 tháng: xảy ra 05 vụ va chạm trở lên hoặc có ít nhất 01 vụ tai nạn có 01 người chết hoặc có ít hơn 4 vụ tai nạn giao t hông nhưng chỉ có người bị thương; b) Hiện trạng công trình đường bộ, hiện trạng tổ chức giao thông, môi trường xung quanh điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông có các yếu tố gây mất an toàn giao thông đường bộ. 3. Trường hợp xảy ra số vụ tại nạn gia o thông quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng sau khi xác định tai nạn giao thông không phải nguyên nhân của kết cấu hạ tầng đường bộ thì không phải là điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông. 4. Tài liệu xác định điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ và điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ bao gồm: kiến nghị của cơ quan công an, tổ chức, cá nhân đối với điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ (nếu có); dữ liệu về các vụ tai nạn giao thông đường bộ: bảng thống kê số vụ tai nạn giao thông đường bộ có ghi lý trình, số vụ tai nạn, thiệt hại, đánh giá nguyên nhân kèm kiến nghị sơ bộ giải pháp khắc phục và bản vẽ sơ đồ khu vực, ảnh chụp khu vực hay xảy ra tai nạn giao thông.

ĐIỀU 15 Trình tự xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ

1. Cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổng hợp theo các tiêu chí: số vụ tai nạn giao thông, số người tử vong và số người bị thương do tai nạn giao thông; thiệt hại đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện tham gia giao thông; tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ hàng năm; tiếp nhận, kiểm tra, xử lý các thông tin của lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyế n, của tổ chức, cá nhân (nếu có) về tình hình giao thông trên đường bộ; tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trường và đối chiếu với quy định tại Điều 14 Thông tư này để lập hồ sơ xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ. 2. Người quản lý, sử dụng đường bộ thực hiện các công việc sau để xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ: a) Kiểm tra hiện trường, đối chiếu, bổ sung các đặc trưng của hiện trường: tình hình giao thông tại n út giao; ph ương án tổ chức giao thông; kiểm tra các yếu tố kỹ thuật của kết cấu hạ tầng đường bộ về tầm nhìn, bán kính đường cong nằm, bán kính đường cong đứng, độ dốc, chỉ số gồ ghề, tình trạng nhám mặt đường, độ dốc siêu cao, các yếu tố kỹ thuật khác; hành lang an toàn đường bộ; phác họa sơ đồ, chụp ảnh hiện trường; kiểm tra đánh giá, xác định lưu lượng, thành phần xe, tình trạng giao thông và người đi bộ; tình hình thời tiết, khí hậu và các yếu tố môi trường xung quanh ảnh hưởng đến an toàn giao thông và các thông tin cần thiết khác; b) Căn cứ hồ sơ hiện trường đã thu thập được, tiến hành xây dựng bản sơ đồ mặt bằng thể hiện các đặc điểm chính của hiện trường: đoạn tuyến xảy ra tai nạn, biển báo hiệu và sơn kẻ vạch trên đường bộ , công trình an toàn giao t hông, địa hình hai bên đường để phân tích, đánh giá tình hình, xác định nguyên nhân tai nạn giao thông; c) Căn cứ kết quả thực hiện tại điểm a và b khoản này, người quản lý, sử dụng đường bộ lập đề xuất khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông và điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ, trong đó bao gồm xác định lộ trình, thời gian hoàn thành việc khắc phục. 3. Xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ: a) Đối với điểm hay xảy ra tai nạn giao thông trên các quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ nhưng chưa có trong kế hoạc ản lý, vậ n hành, khai thác, bảo trì kế t cấu hạ tầng đường bộ được duyệt, Cục Đường bộ Việt Nam 12-2024 quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) và tổ chức thực hiện kịp thời để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ; cập nhật và trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh kế ho ạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kết cấu hạ tầng đường bộ; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định tổ chức thực hiện xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý; c) Doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư này có trách nhiệm xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông kịp thời bảo đảm an toàn g iao thông đường bộ. 4. Đối với điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ nằm ngoài kế ho ạch quản lý, vận hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ đ ê duyệt, cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê du yệt kế ho ạch quả n lý, vậ n hành, khai thác, bả o trì kế t cấu hạ tầng đường bộ c tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 9 Thông tư này đối với các quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý để khắc phục điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ. 5. Cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ thông báo kết quả xử l ểm hay xảy ra tai nạ n giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ đến các tổ chức, cá nhân đã kiến nghị. MỤC 4 QUẢN LÝ, VẬ N HÀNH, KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ ; TUẦN ĐƯỜNG VÀ TUẦ N KIỂM ĐƯỜNG BỘ

ĐIỀU 16 Hồ sơ quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ

1. Hồ sơ quản lý, vậ n hành khai thác và bả o trì công trình đường bộ bao gồ m: a) Quyết định phê duyệt dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dự ng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiế t kế kỹ thuật, thiế t kế bản vẽ thi công; kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dự ng, các biên bản nghiệm thu có liên quan đế n dự án đầu tư xây dự ng và biên bản nghi ệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác sử dụng; biên bản bàn giao công trình; nhiệm vụ khảo sát, báo cáo kế t quả khảo sát xây dự ng công trình; các kế t quả quan trắc, đo đạc, kiểm định chất lư ợng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ; b) Thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh m ục kèm theo) và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công; c) Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo); mốc cao độ, tọa độ (nếu có); hồ sơ lưu trữ điện tử (nếu có); d) Hồ sơ và lý lị ch thiết bị, thiết bị công nghệ; các tài li ệu hướng dẫn sử dụng, vận hành thiết bị, dây chuyền công nghệ lắp đặt vào công trình (nế u có); đ) Hồ sơ cọc mốc đã đền bù giải phóng mặt bằng thực tế; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công trình hạ tầng phục vụ quản lý công trình đường bộ, (nếu có); hệ thống cọc mốc hành lang an toàn đường bộ, mốc đất của đường bộ; e) Tài liệu thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông; g) Quy trình bả o trì; quy trình vậ n hành, khai thác công trình; h) Hồ sơ tài liệu về tổ chức giao thông; hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nế u có); i) Hồ sơ trạng thái ban đầu (trạng thái “0”) củ a các công trình cầu, hầm (nếu có); k) Nhật ký tuần đường, hồ sơ lý lịch cầu, hầm, bình đồ duỗi thẳng, cơ sở dữ liệu đường bộ được cập nhật, bổ sung trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác; các tài liệu thống kê báo cáo tình hình khai thác công trình đường bộ; các băng, đĩa ghi hình, chụp ảnh về tình trạng công trình; l) Các biên bản, văn bả n xử lý vi phạm hành lang an toàn đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (nếu có); m) Các tài liệu liên quan đế n kiểm tra, kiểm định, qu an trắc, sửa chữa và các công việc khác liên quan đến quản lý, vận hành khai thác và b ảo trì công trình đường bộ (nếu có); n) Số liệu đếm xe trên đường bộ, lưu lượng xe qua phà, cầu phao. 2. Trách nhiệm lập, cung cấp, tiếp nhận các hồ sơ tài liệu để phục vụ khai thác và bảo trì công trình đư ờng bộ như sau: a) Đối với công trình đường bộ được đầu tư xây dự ng mới, cải tạo, nâng cấp và mở rộng, dự án sửa chữa công trình đường bộ, chủ đầu tư tổ chức lập, bàn giao tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và điể m m của khoản 1 Điề u này cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Khi bàn giao, bên giao và bên nhậ n phải kiểm tra xác định tình trạng hồ sơ bàn giao và lập danh mụ c hồ sơ bàn giao; b) Đối với công trình đường bộ đang khai thác, nhà thầ u bảo dưỡng, nhà thầu quản lý vận hành công trình đườ ng bộ chịu trách nhiệm l ập hồ sơ tài liệu theo quy định tại các điểm k, l và điểm n khoản 1 Điều này, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công t rình đườ ng bộ kiểm tra nhà thầu bảo dưỡng, nhà thầu qu ản lý vậ n hành công trình đường bộ thực hiện công việc này.

ĐIỀU 17 Quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ

Việc quản lý, vậ n hành, khai thác kế t cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện theo quy đị nh tại Điều 36, Điều 37 Luậ t Đường bộ, Nghị định quy đị nh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 44/2024/NĐ-CP về quản lý, sử dụng tài sả n kết cấu hạ tầng đường bộ và các quy định sau: 1. Việc vận hành các thiế t bị chiếu sáng, thiết bị phục vụ vận hành hầm đư ờng bộ, thiết bị phục vụ nâng hạ cầu, cầu quay phải được thực hiện đồng thời với công tác quản lý, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ; 2. Việc vận hành bến phà đư ờng bộ, cầu phao đường bộ phải thực hiện theo quy trình vậ n hành, sử dụng của từng bến phà, cầu phao và phải được trang bị các phương tiệ n, thiế t bị bảo đảm an toàn trên sông. Trường hợp mực nước sông dâng cao, lũ, bão, gió vượt quá giới hạn quy định trong quy trình vận hành phải dừng hoạt động để bảo đảm an toàn; 3. Việc vận hành, sử dụng biển báo hiệu trên đường bộ để thông báo các thông tin thay đổi về tốc độ cho phép tham gia giao thông và các cảnh báo khác cho người tham gia giao thông và tổ chức, cá nhân liên quan biết. Thông tin trên biể n báo hiệu có thể thay đổ i khi thay đổi quy đị nh về tốc độ, khi cần điều chỉnh tốc độ và khi có các thông tin thay đổ i ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông; 4. Đối với các thiết bị khác gắn liền với công trình đường bộ, thiết bị phục vụ quản lý, khai thác, bảo trì kết c ấu hạ tầng đường bộ thì việc vận hành, khai thác thực hiện theo quy trình vậ n hành, khai thác của các thiết bị này.

ĐIỀU 18 Hoạt động của công trình kiể m soát tải trọng xe trên đường bộ

1. Công trình kiểm soát tả i trọng xe trên đường bộ phải hoạt đ ộng liên tục 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong tuần. Trường hợp phải tạm ngừng hoạt động do sự cố bất khả kháng, thiên tai, hư hỏng, đơn vị quản lý, vậ n hành công trình kiểm soát tả i trọng xe phải có văn bản báo cáo ngay cho cơ quan quả n lý đường bộ. Thời gian báo cáo không chậm quá 01 ngày kể từ khi tạm ng ừng hoạt động. 2. Dữ liệu kết quả kiểm tra tải trọng xe phải được kết nối, chia sẻ với hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp v ụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới của lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến. 3. Trước ngày 25 hàng tháng, đơn vị quản lý, vậ n hành công trình kiể m soát tả i trọng xe báo cáo cơ quan quả n lý đường bộ về kết quả kiểm soát tải trọng xe về: số phương tiệ n được kiểm tra tải trọng; số phương tiện vi phạm tải trọng; tỷ lệ phần trăm (%) phương tiệ n vi phạ m trên tổng số phương tiệ n kiểm tra.

ĐIỀU 19 Tuần đường phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ

Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đư ờng bộ đang khai thác, hoặc tổ chức, cá nhân được giao thực hiện công tác này có trách nhiệm t ổ chức thực hiện tuần đường để: 1. Thực hiện công tác quả n lý, b ảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ: a) Phát hiện, ngăn chặn kịp thời tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ, đấu nối trái phép vào đường bộ, xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo, biể n thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị, xây dự ng công trình hạ t ầng, công trình hạ t ầng kỹ thuật sử dụng chung trái quy đị nh; b) Phối hợp với người thực hiện công tác tuần kiểm được quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này lập biên bả n xác nhận các hành vi vi phạ m quy định về quản lý, sử dụng và bả o vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; c) Tổng hợp tình hình vi phạ m bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, kết quả xử lý, khắc phục vi phạ m kết cấu hạ tầng đường bộ, công tác giả i tỏa vi phạ m và cưỡng chế của chính quyề n địa phương và đề xuất người quản lý, sử dụng đường bộ xử lý. 2. Kiểm tra, xử lý hư hỏ ng công trình kết c ấu hạ tầng đường bộ: a) Phát hiệ n kịp thời các hư hỏng, dấu hiệu hư hỏ ng công trình kết c ấu hạ tầng đường bộ, thiết bị lắp đặt vào công trình kết c ấu hạ tầng đường bộ; kiểm tra, theo dõi tình trạng hoạt động của hạng mục, bộ phận công trình, thiế t bị lắp đặt vào công trình; b) Khắc phục kịp thời các hư hỏng gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình theo quy đị nh của tiêu chuẩn bảo dưỡng thườ ng xuyên đường bộ và quy đị nh của hợp đồng; c) Lắp đặt báo hiệu đư ờng bộ tạm thời, thực hiện các biện pháp cảnh báo và các công việc cần thiết khác đối với đoạn đường bị hư hỏng, ngậ p nước và các trường hợp khác không bả o đảm an toàn giao thông để b ảo đảm an toàn cho người, phương tiệ n tham gia giao thông; 12-2024 d) Thông báo kịp thời các hư hỏng, dấu hiệu không bảo đảm an toàn khai thác sử dụng cho người quản lý, sử dụng đường bộ, người tham gia giao thông. Trường hợp cần thiế t thông báo cho lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến để phục vụ điều khiển giao thông. 3. Thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông: a) Thông báo ngay khi có vụ tai nạn cho: lực l ợng cảnh sát giao thông trên tuyến, cơ công an và chính quy ền địa phương nơi gầ n nhất; tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ giao thông; người quản lý, sử dụng đường bộ; b) Tham gia xử lý khi có ùn tắc giao thông, c ứu hộ, cứu nạn tai nạn giao thông; hướng dẫn tạm thời giao thông trong trường hợp cần thiết khi chưa có cảnh sát giao thông, cơ quan quả n lý đường bộ; c) Bảo vệ hiện trường, đánh giá thiệt hại kết cấu hạ tầng đường bộ đối với trường hợp vụ tai nạn làm gãy, hỏ ng hộ lan, lan can cầu, cột tiêu, biển báo, làm hư hỏng cầu và các trường hợp gây thiệt hại kết cấu hạ tầng đường bộ; yêu cầu người điều khiể n phương tiện ở lại hiện trường; thông báo cho người quản lý, sử dụng đường bộ; phối hợp với chính quyề n địa phương, lực ợng cảnh sát giao thông trên tuyến lập biên bả n xác nhậ n thiệt hại làm căn cứ yêu cầu thực hiện bồi thường; d) Hàng tháng, quý, năm tổng hợp s ố vụ tai nạn giao thông đường bộ theo ba tiêu chí (số vụ tai nạn, số người tử vong và số người bị thương do tai nạ n giao thông đường bộ), lý trình, vị trí tai nạ n giao thông đường bộ; báo cáo người quản lý, sử dụng đường bộ; đ) Phát hiệ n các tồn tại trong tổ chức giao thông, điểm hay xả y ra tai nạ n giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạ n giao thông đường bộ; đề xuất người quản lý, sử dụng đường bộ xử lý. 4. Việc ghi nhật ký tuầ n đường theo quy đị nh tại mục I Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; bả o quản, bàn giao nhậ t ký tuầ n đường cho người quản lý, sử dụng đường bộ khi hết thời hạn hợp đồng hoặ c kết thúc nhiệ m vụ được giao thực hiện bảo dưỡng thườ ng xuyên công trình thuộ c tài sả n kết cấu hạ tầng đường bộ. 5. Chiều dài và số lượt tuần đường phụ thuộc vào quy mô, cấp kỹ thuật của đường bộ, lưu lượng phương tiệ n tham gia giao thông trên tuyế n đường, tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ, chất lượng kết cấu hạ tầng đườ ng bộ, thời tiết các mùa trong năm và phải được quy đị nh trong hợp đồng để nhà thầu bảo dưỡng công trình đường bộ thực hiện. Chiều dài tuầ n đường quy đị nh tại phần III, m ục I Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Các trường hợp không bảo đảm an toàn hoặc thực hiện các công việc cấp bách thì tạm th ời không phải thực hiện tuần đường, bao gồm: a) Vị trí, hạng m ục công trình xả y ra sự cố nghiêm trọng, gây hư hỏ ng, tắc đường và các trường hợp khác mà nhâ n viên tuần đường không thể di chuyển an toàn để thực hiện nhiệm vụ; b) Người tuần đường đang tham gia cứu hộ, cứu nạn tai nạ n giao thông, tham gia tìm kiếm cứ u nạn khi có thiên tai, tham gia giải quyế t, khắc ph ục sự cố công trình, sự cố cháy, nổ và các trường hợp bất khả kháng khác.

ĐIỀU 20 Tuần kiểm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ

1. Nội dung ghi nhậ t ký tuần kiểm, số lượt thực hiện tuần kiểm theo quy đị nh tại phần II, mụ c II Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; phương tiện, trang thiết bị phục vụ tuần kiểm theo quy đị nh tại phần III Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện tuần kiểm đường bộ để thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác: quả n lý, bảo trì kết c ấu hạ tầng đường bộ của nhà thầu ho ặc tổ chức, cá nhân được giao qu ản lý, b ảo dưỡng công trình đường bộ; công tác tuầ n đường; b) Tuyên truyền, vận động việc chấp hành quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; lập biên bản vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu hạ t ầng đường bộ; yêu cầu tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm các quy định của Luật Đường bộ, khắc phục hậu quả do vi phạ m gây ra; c) Khi nhậ n được thông tin tai nạ n giao thông, phải thông báo cho lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyế n, chính quyề n địa phương nơi gầ n nhất; tham gia xử lý khi có ùn tắc giao thông, cứu hộ, cứu nạn tai nạ n giao thông; hướng dẫn tạm thời giao thông trong trường hợp cần thiết khi chưa có lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến, tham gia bảo vệ hiện trường tai nạ n; d) Tiếp nhận, theo dõi, xử lý các kiến nghị của nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân được giao qu ản lý, b ảo dưỡng công trình đường bộ , ngườ i được giao thự c hiện tuần đường và kiến nghị của tổ chức, cá nhân khác đối với các vi phạm v ề quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ; tổ chức giao thông và trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 12-2024 CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢ N THI HÀNH

ĐIỀU 21 Điều khoản chuyển tiếp

1. Nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên tiếp tục thực hiện các hoạt động bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ theo hợp đồng đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực; trường hợp đã tổ chức đấu thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các bên tham gia ký kết hợp đồng thương thảo để điều chỉnh cho phù hợp với quy định tại Thông tư này. 2. Các công trình kết cấu hạ tầng đường bộ đã đưa vào khai thác nhưng chưa có quy trình bả o trì phải hoàn thành việc lập, phê duyệt quy trình bảo trì trước ngày 31 tháng 12 năm 2025 trừ công trình cấp III trở xuống và quy đị nh tại Điều 8 Thông tư này.

ĐIỀU 22 Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể t ừ ngày 01 t háng 01 năm 2025; 2. Bãi bỏ các Thông tư sau: a) Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 c ủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy đị nh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sử a đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 c ủa Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy đị nh về quản lý và bảo vệ k ết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT- BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50 -BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ giao thông vậ n tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bả o vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ n tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy đị nh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; b) Điề u 1 Thông tư số 25/2024/TT-BGTVT ngày 28 tháng 06 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bả o vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; c) Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ n tải quy đị nh về quản lý, vậ n hành, khai thác và bả o trì công trình đường bộ; d) Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ n tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT- BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ n tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bả o trì công trình đường bộ; đ) Điều 4 Thông tư số 36/2020/TT-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ n tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vự c đường bộ; e) Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23 tháng 1 năm 2019 c ủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy đị nh về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; g) Thông tư số 48/2019/TT- BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy đị nh tiêu chí giám sát, nghiệ m thu kế t quả bảo trì tài sả n kết cấu hạ tầng giao thông đư ờng bộ theo chấ t lượng thự c hiện và việ c áp dụng hình thức bảo trì tài sả n kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; h) Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vậ n hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; i) Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 c ủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vậ n hành khai thác đường giao thông nông thôn; 12-2024 k) Thông tư số 26/2012/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2012 c ủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận t ải quy đị nh về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác; l) Các Điều: 1, 3, 6, 8, 11, 13, 14 và 16 Thông tư số 06/2023/ TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đế n quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bả o vệ đường bộ; m) Thông tư số 90/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số nội dung về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc; Thông tư số 45/2018/TT-BGTVT ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 90/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tả i hướng dẫn một số nội dung về quản lý, khai thác và bả o trì công trình đường cao tố c; Thông tư số 48/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông v ận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 90/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 hướ ng dẫn một số nội dung về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc. 3. Trường hợp các văn bả n quy phạ m được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bả n sửa đổi, bổ sung hoặ c thay thế ./.

Văn bản gốc

Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 1.2 MB

Mở PDF toàn màn hình ↗Tải tệp

Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.

Ôn thi theo văn bản này

Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức

64 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 41/2024/TT-BGTVT, bao gồm các nhóm nội dung: thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối v…

Học điều khoản ↗
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Thông tư 41/2024/TT-BGTVT là tổ chức, cá nhân có liên quan đến các thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công n…

Học điều khoản ↗
Điều 3. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác

Điều 3 quy định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền, trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác. Điều nà…

Học điều khoản ↗
Điều 4. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác

Điều 4 quy định về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự và thời hạn cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ qu…

Học điều khoản ↗
Điều 5. Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

Điều 5 quy định thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. Chủ đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩ…

Học điều khoản ↗
Kiểm tra nhanh toàn văn

Bộ 40 câu trắc nghiệm tạo từ nội dung văn bản đã đối chiếu nguồn, có đáp án và dẫn chiếu Điều.

Bắt đầu trắc nghiệm ↗

Xem đủ 21 bài học theo Điều của văn bản →

Văn bản & tài liệu liên quan

Kết nối theo văn bản sửa đổi – thay thế, căn cứ pháp lý của tin tuyển dụng và nội dung ôn thi

Văn bản liên quan

Chưa ghi nhận văn bản sửa đổi, thay thế. Xem các văn bản khác của cùng cơ quan ban hành.

Văn bản cùng cơ quan →

Cơ hội tuyển dụng

Chưa có tin tuyển dụng nào dẫn chiếu văn bản này. Tra cứu cơ hội công chức, viên chức đang nhận hồ sơ.

Tìm cơ hội tuyển dụng →

Tài liệu học tập

21 bài học tóm tắt theo Điều và 64 câu hỏi ôn tập gắn với văn bản.

Mở chủ đề ôn thi →

Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.