Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

Bài học trong chủ đề

21 bài · 64 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 41/2024/TT-BGTVT, bao gồm các nhóm nội dung: thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và hoạt động của công trình kiểm soát tải trọng xe.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Thông tư 41/2024/TT-BGTVT là tổ chức, cá nhân có liên quan đến các thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác; cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; cung cấp thông tin, cơ chế phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn khi thi công; quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; hoạt động của công trình kiểm soát tải trọng xe.
  3. Điều 3. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác Điều 3 quy định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền, trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác. Điều này cũng quy định thời hạn của văn bản chấp thuận thiết kế là 18 tháng và trường hợp đặc biệt thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư thì không phải thực hiện các khoản 1, 2, 3 và 4.
  4. Điều 4. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác Điều 4 quy định về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự và thời hạn cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền; cơ quan tiếp nhận kiểm tra và cấp phép trong thời hạn luật định. Thời hạn hiệu lực của giấy phép phụ thuộc vào loại dự án.
  5. Điều 5. Cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác Điều 5 quy định thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. Chủ đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền; hồ sơ gồm đơn và các tài liệu kèm theo. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, tiếp nhận và cấp phép trong thời hạn luật định; giấy phép có thời hạn 24 tháng.
  6. Điều 6. Cung cấp thông tin và cơ chế phối hợp khi thi công trên đường bộ đang khai thác Điều 6 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thi công trên đường bộ đang khai thác trong việc lắp đặt bảng thông tin, thông báo cho cơ quan quản lý đường bộ và cảnh sát giao thông, đăng thông tin trên phương tiện truyền thông. Đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ trong kiểm tra, xử lý vi phạm và phối hợp bảo đảm an toàn giao thông.
  7. Điều 7. Hồ sơ quy trình bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 7 quy định hồ sơ bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ gồm các tài liệu theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; trách nhiệm lập, phê duyệt quy trình bảo trì; căn cứ điều chỉnh, bổ sung quy trình bảo trì; và thẩm quyền điều chỉnh quy trình bảo trì đối với quốc lộ và tài sản công do Bộ GTVT quản lý.
  8. Điều 9. Kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 9 quy định việc lập, phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ hàng năm theo mẫu số 01 Phụ lục III. Điều này liệt kê các công việc trong kế hoạch, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, và trình tự lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải quản lý.
  9. Điều 10. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Quy định về việc báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ theo quý, 6 tháng và năm. Nêu rõ thời hạn, thời gian chốt số liệu và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
  10. Điều 11. Giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì công trình kết cấu hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện; thời hạn hợp đồng bảo trì theo chất lượng thực hiện; lập hồ sơ và ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ Quy định về giám sát, nghiệm thu bảo trì theo chất lượng thực hiện, thời hạn hợp đồng bảo trì, và hồ sơ bảo dưỡng thường xuyên. Nêu rõ trách nhiệm của các bên và thời hạn hợp đồng đấu thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên.
  11. Điều 12. Thời hạn sử dụng công trình, thời hạn sửa chữa định kỳ Điều 12 quy định về thời hạn sử dụng theo thiết kế (tuổi thọ thiết kế) và thời hạn sử dụng thực tế (tuổi thọ thực tế) của công trình đường bộ. Đồng thời, Điều này cũng nêu các nguyên nhân làm thay đổi tuổi thọ thực tế và yêu cầu xử lý khi tuổi thọ thực tế ngắn hơn tuổi thọ thiết kế.
  12. Điều 13. Các trường hợp phải quan trắc kết cấu hạ tầng đường bộ; tổ chức đủ điều kiện đánh giá an toàn công trình đường bộ; danh mục các công trình phải được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình Điều 13 quy định các trường hợp phải quan trắc kết cấu hạ tầng đường bộ theo Phụ lục VI; điều kiện năng lực của tổ chức đánh giá an toàn công trình; thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn; và danh mục công trình phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông báo ý kiến theo Phụ lục VII.
  13. Điều 14. Điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ; điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ; tài liệu xác định điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ Điều 14 quy định tiêu chí xác định điểm, vị trí, đoạn đường bộ hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ và điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ dựa trên số vụ tai nạn trong 12 tháng và hiện trạng công trình. Điều này cũng quy định trường hợp loại trừ và tài liệu xác định các điểm này.
  14. Điều 15. Trình tự xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ Điều 15 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ trong việc tổng hợp thông tin, kiểm tra hiện trường, lập hồ sơ và đề xuất khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông và điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ. Điều này cũng phân định thẩm quyền xử lý đối với các quốc lộ do Cục Đường bộ Việt Nam quản lý, đường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp và doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ.
  15. Điều 16. Hồ sơ quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 16 quy định thành phần hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ, bao gồm nhiều loại tài liệu từ giai đoạn đầu tư đến quá trình khai thác. Đồng thời, Điều này phân định trách nhiệm lập, cung cấp, tiếp nhận hồ sơ giữa chủ đầu tư, nhà thầu và chủ sở hữu/người quản lý sử dụng công trình.
  16. Điều 17. Quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 17 quy định việc quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ phải tuân thủ Luật Đường bộ, Nghị định hướng dẫn, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ và Nghị định 44/2024/NĐ-CP. Điều này cũng nêu các yêu cầu cụ thể đối với vận hành thiết bị chiếu sáng, hầm đường bộ, cầu nâng, bến phà, cầu phao, biển báo hiệu và các thiết bị khác.
  17. Điều 18. Hoạt động của công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ Điều 18 quy định công trình kiểm soát tải trọng xe phải hoạt động liên tục 24/24 giờ, kể cả ngày lễ, và khi tạm ngừng do sự cố phải báo cáo trong vòng 1 ngày. Dữ liệu kiểm tra phải chia sẻ với cảnh sát giao thông; đồng thời đơn vị vận hành phải báo cáo hàng tháng trước ngày 25.
  18. Điều 19. Tuần đường phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ Điều 19 quy định trách nhiệm tổ chức tuần đường của nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hoặc tổ chức, cá nhân được giao. Nội dung gồm 6 khoản: mục đích tuần đường, các công việc quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng, kiểm tra xử lý hư hỏng, bảo đảm an toàn giao thông, ghi nhật ký, chiều dài và số lượt tuần, và các trường hợp tạm thời không phải tuần.
  19. Điều 20. Tuần kiểm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ Điều 20 quy định nội dung ghi nhật ký tuần kiểm, số lượt tuần kiểm và phương tiện, trang thiết bị theo Phụ lục VIII; đồng thời nêu trách nhiệm của người quản lý, sử dụng đường bộ trong tổ chức tuần kiểm để thực hiện 04 nhóm công việc: kiểm tra giám sát, tuyên truyền xử lý vi phạm, ứng phó tai nạn giao thông và tiếp nhận xử lý kiến nghị.
  20. Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp Điều 21 quy định chuyển tiếp đối với hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên đã ký trước ngày Thông tư có hiệu lực và công trình kết cấu hạ tầng đường bộ đã đưa vào khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì. Theo đó, hợp đồng đã ký tiếp tục thực hiện; hợp đồng đã đấu thầu nhưng chưa ký thì thương thảo điều chỉnh; công trình chưa có quy trình bảo trì phải hoàn thành lập, phê duyệt trước 31/12/2025, trừ công trình cấp III trở xuống và quy định tại Điều 8.
  21. Điều 22. Hiệu lực thi hành Thông tư 41/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và bãi bỏ nhiều văn bản quy phạm pháp luật cũ về quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản mới.