Điều 11. Giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì công trình kết cấu hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện; thời hạn hợp đồng bảo trì theo chất lượng thực hiện; lập hồ sơ và ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ
Căn cứ: Điều 11, 41/2024/TT-BGTVT — Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
Tóm tắt
Quy định về giám sát, nghiệm thu bảo trì theo chất lượng thực hiện, thời hạn hợp đồng bảo trì, và hồ sơ bảo dưỡng thường xuyên. Nêu rõ trách nhiệm của các bên và thời hạn hợp đồng đấu thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bảo trì theo chất lượng thực hiện áp dụng cho bảo dưỡng thường xuyên; giám sát qua tuần kiểm và kiểm tra, giám sát của người quản lý, sử dụng đường bộ; nghiệm thu theo tháng hoặc quý.
- ▸Tiêu chí giám sát, nghiệm thu theo mẫu số 01 Phụ lục IV.
- ▸Người quản lý, sử dụng đường bộ tổ chức giám sát, nghiệm thu bảo dưỡng thường xuyên.
- ▸Cục Đường bộ Việt Nam quyết định áp dụng hình thức bảo trì theo chất lượng thực hiện hoặc theo khối lượng thực tế đối với bảo dưỡng thường xuyên do Trung ương quản lý.
- ▸Thời hạn hợp đồng đấu thầu dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên không quá 03 năm.
- ▸Hồ sơ bảo dưỡng thường xuyên gồm nhật ký tuần đường (theo khoản 4 Điều 19) và sổ thực hiện bảo dưỡng thường xuyên (mẫu số 02 Phụ lục IV).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên là không quá 05 năm thay vì 03 năm.
- Nhầm nghiệm thu bảo trì theo chất lượng thực hiện là theo tuần thay vì theo tháng hoặc quý.
- Nhầm mẫu số 01 Phụ lục IV là mẫu nhật ký tuần đường thay vì tiêu chí giám sát, nghiệm thu.
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì công trình kết cấu hạ tầng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.