Điều 12. Thời hạn sử dụng công trình, thời hạn sửa chữa định kỳ
Căn cứ: Điều 12, 41/2024/TT-BGTVT — Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
Tóm tắt
Điều 12 quy định về thời hạn sử dụng theo thiết kế (tuổi thọ thiết kế) và thời hạn sử dụng thực tế (tuổi thọ thực tế) của công trình đường bộ. Đồng thời, Điều này cũng nêu các nguyên nhân làm thay đổi tuổi thọ thực tế và yêu cầu xử lý khi tuổi thọ thực tế ngắn hơn tuổi thọ thiết kế.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thời hạn sử dụng theo thiết kế là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo an toàn và công năng, được quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc nhiệm vụ thiết kế.
- ▸Nếu quy chuẩn, tiêu chuẩn không quy định thời hạn sử dụng cho mục đích xác định thời hạn sửa chữa định kỳ mặt đường thì áp dụng Phụ lục V hoặc xác định theo số trục xe tiêu chuẩn tích lũy.
- ▸Thời hạn sửa chữa, thay thế định kỳ thiết bị và các hạng mục công trình khác theo thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định khấu hao tài sản cố định.
- ▸Thời hạn sử dụng thực tế là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế kể từ khi đưa vào khai thác, đảm bảo an toàn và công năng.
- ▸Thời hạn sử dụng thực tế thay đổi so với thiết kế do: tình trạng khai thác, lưu lượng, tải trọng khác thiết kế; hư hỏng đột xuất; kết quả quản lý, bảo trì.
- ▸Nếu tuổi thọ thực tế ngắn hơn tuổi thọ thiết kế, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng phải kiểm tra, đánh giá, kiểm định (nếu cần) để xác định nguyên nhân và có biện pháp sửa chữa, khắc phục.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thời hạn sử dụng theo thiết kế và thời hạn sửa chữa định kỳ.
- Cho rằng thời hạn sử dụng thực tế luôn bằng thời hạn thiết kế.
- Bỏ qua yêu cầu kiểm định khi tuổi thọ thực tế ngắn hơn thiết kế.
Giải thích
Nguyên văn Điều 12. Thời hạn sử dụng công trình, thời hạn sửa chữa định kỳ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.