Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/TT-BGTVT

Điều 4. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác

Căn cứ: Điều 4, 41/2024/TT-BGTVT — Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ

Tóm tắt

Điều 4 quy định về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự và thời hạn cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền; cơ quan tiếp nhận kiểm tra và cấp phép trong thời hạn luật định. Thời hạn hiệu lực của giấy phép phụ thuộc vào loại dự án.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm: đơn theo mẫu số 03 Phụ lục I; thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công, bảo đảm giao thông.
  • ▸Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gián tiếp (bưu điện, cổng dịch vụ công trực tuyến).
  • ▸Thẩm quyền cấp phép: Khu Quản lý đường bộ cấp phép cho quốc lộ do Bộ GTVT quản lý; UBND cấp tỉnh tổ chức cấp phép cho quốc lộ do UBND cấp tỉnh quản lý.
  • ▸Thời hạn kiểm tra hồ sơ gián tiếp: 02 ngày làm việc; thời hạn cấp phép: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Giấy phép thi công có hiệu lực: với dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức PPP thì bằng tiến độ dự án; các trường hợp khác không quá 24 tháng.
  • ▸Hết thời hạn hiệu lực giấy phép mà chưa hoàn thành thi công thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền cấp phép: Khu Quản lý đường bộ không cấp phép cho quốc lộ do UBND cấp tỉnh quản lý.
  • Nhầm thời hạn hiệu lực giữa dự án đầu tư công/PPP (theo tiến độ dự án) và các trường hợp khác (không quá 24 tháng).
  • Thời hạn 02 ngày làm việc chỉ áp dụng cho hồ sơ nộp gián tiếp, không áp dụng cho hồ sơ nộp trực tiếp.

Giải thích

Điều 4 quy định cụ thể về cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác. Chủ đầu tư dự án cần chuẩn bị hồ sơ gồm đơn theo mẫu số 03 Phụ lục I và thuyết minh, bản vẽ biện pháp tổ chức thi công, bảo đảm giao thông. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ quan có thẩm quyền. Thẩm quyền cấp phép: Khu Quản lý đường bộ cấp phép cho quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cấp phép cho quốc lộ do UBND cấp tỉnh quản lý. Quy trình tiếp nhận: hồ sơ trực tiếp được kiểm tra ngay; hồ sơ gián tiếp được kiểm tra trong 02 ngày làm việc. Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu số 04 hoặc trả lời không chấp thuận. Thời hạn hiệu lực của giấy phép: đối với dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì bằng tiến độ thực hiện dự án; các trường hợp khác không quá 24 tháng. Hết thời hạn mà chưa hoàn thành thi công, chủ đầu tư phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
Nguyên văn Điều 4. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dự ng nút giao đấ u nối vào đường quốc lộ đang khai thác gử i 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo hình thứ c trực tiếp hoặc gửi gián tiế p (qua hệ thống bưu điệ n hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quy ền quy định tại khoản 2 Điều này. H ồ sơ đề nghị bao gồm: a) Đơn đề nghị theo quy đị nh tại mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu n ối vào quốc lộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấ u nối. 2. Cơ quan có thẩm quyền c ấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác: a) Đối với quốc lộ do Bộ Giao thông vậ n tải quản lý, Khu Quản lý đường bộ thực hiện cấp phép thi công đấ u nối vào đường quốc lộ thuộc phạm vi quả n lý; b) Đối với quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp phép thi công đấu nối vào đường quốc lộ. 3. Cơ quan có thẩm quyề n thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và x ử lý như sau: a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩ m quyề n thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viế t phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với hồ sơ nộp gián tiế p, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bả n thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiệ n; c) Trong thờ i hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhậ n đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyề n tiến hành xem xét h ồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấ u nối theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không chấ p thuận thì phả i có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 4. Thời hạn có hiệu lự c của giấy phép thi công nút giao đ ấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác: a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầ u tư theo phương thứ c đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấ u nối bằng tiến độ thực hiện dự án; b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thờ i hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đ ấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu n ối vào đường quốc lộ đang khai thác; c) Hết thời hạn có hiệu l ực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.