Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2010/NĐ-CP

Điều 9. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 9, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 9 quy định cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trước khi gửi thẩm định. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm văn bản đề nghị, dự án/dự thảo và bản đánh giá tác động. Thời hạn góp ý tối đa 20 ngày làm việc đối với Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính và 10 ngày làm việc đối với Văn phòng Bộ, Văn phòng UBND tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trước khi gửi thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC.
  • ▸Dự án/dự thảo do Chính phủ trình Quốc hội, UBTVQH, thuộc thẩm quyền Chính phủ, Thủ tướng, thông tư liên tịch: lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát TTHC.
  • ▸Dự thảo thuộc thẩm quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: lấy ý kiến Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ.
  • ▸Dự thảo thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: lấy ý kiến Văn phòng UBND tỉnh.
  • ▸Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm: văn bản đề nghị góp ý, dự án/dự thảo, bản đánh giá tác động.
  • ▸Thời hạn góp ý: chậm nhất 20 ngày làm việc đối với Cơ quan kiểm soát TTHC; chậm nhất 10 ngày làm việc đối với Văn phòng Bộ, Văn phòng UBND tỉnh.
  • ▸Cơ quan chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu, tiếp thu và giải trình nếu không tiếp thu; văn bản tiếp thu, giải trình là một phần riêng và gửi đến cơ quan cho ý kiến.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 20 ngày là dành cho Văn phòng Bộ/UBND tỉnh; thực tế 20 ngày là của Cơ quan kiểm soát TTHC, còn Văn phòng là 10 ngày.
  • Nhầm lẫn giữa cơ quan lấy ý kiến: dự thảo thuộc thẩm quyền Bộ trưởng thì lấy ý kiến Văn phòng Bộ, không phải Cơ quan kiểm soát TTHC.
  • Cho rằng việc tiếp thu, giải trình chỉ cần gửi khi có tiếp thu; thực tế nếu không tiếp thu phải giải trình cụ thể.

Giải thích

Điều 9 đặt ra yêu cầu bắt buộc: trước khi gửi thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. Tùy theo loại văn bản và thẩm quyền ban hành mà cơ quan được lấy ý kiến là Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm văn bản đề nghị góp ý (nêu rõ vấn đề và tiêu chí đạt được), dự án/dự thảo và bản đánh giá tác động theo Điều 10. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức lấy ý kiến qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu. Thời hạn góp ý: chậm nhất 20 ngày làm việc đối với Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính; chậm nhất 10 ngày làm việc đối với Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng UBND tỉnh. Cơ quan chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu, tiếp thu và giải trình nếu không tiếp thu, thể hiện thành phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình và gửi đến cơ quan đã cho ý kiến.
Nguyên văn Điều 9. Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Trước khi gửi thẩm định, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định sau đây: a) Lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính quy định trong dự án văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; b) Lấy ý kiến Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. c) Lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: a) Văn bản đề nghị góp ý kiến, trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, 3 Điều 10 của Nghị định này; b) Dự án, dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính; c) Bản đánh giá tác động theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này. 3. Cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 của Nghị định này có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua việc tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để tổng hợp ý kiến tham gia gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. Thời hạn góp ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định sau đây: a) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày làm việc, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo; b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo. 4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan cho ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể. Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi đến cơ quan cho ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.