Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2010/NĐ-CP

Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính

Căn cứ: Điều 8, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 8 quy định thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nhất định và phải có đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản; đồng thời quy định rõ thẩm quyền ban hành các bộ phận đó tùy theo cấp ban hành văn bản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
  • ▸Các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính gồm: tên; trình tự; cách thức; hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng; cơ quan thực hiện; kết quả; và nếu có mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí thì các bộ phận này cũng là bộ phận tạo thành.
  • ▸Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2.
  • ▸Yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; nếu là quy chuẩn kỹ thuật thì trong văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
  • ▸Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại; mẫu đơn, mẫu tờ khai phải do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định.
  • ▸Khi được phân cấp hoặc ủy quyền, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các bộ phận bắt buộc cho mọi thủ tục hành chính và các bộ phận bổ sung khi có mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí.
  • Cho rằng mọi thủ tục hành chính đều phải có đủ tất cả các bộ phận a đến i trong mọi trường hợp.
  • Nhầm thẩm quyền quy định mẫu đơn, mẫu tờ khai đối với thủ tục hành chính do Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP yêu cầu thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận cơ bản: tên, trình tự, cách thức, hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng, cơ quan thực hiện, kết quả; nếu có mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí thì các bộ phận này cũng là bộ phận tạo thành. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm các bộ phận a, b, d, đ, e, g, h khoản 2. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại; mẫu đơn, mẫu tờ khai do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định. Khi được phân cấp hoặc ủy quyền, các cơ quan này phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể.
Nguyên văn Điều 8. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính
1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. 2. Việc quy định một thủ tục hành chính cụ thể chỉ hoàn thành khi đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây: a) Tên thủ tục hành chính; b) Trình tự thực hiện; c) Cách thức thực hiện; d) Hồ sơ; đ) Thời hạn giải quyết; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; i) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính. 3. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo thành quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này. Trường hợp thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này, thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. 4. Một thủ tục hành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải quy định rõ ràng, cụ thể các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính có đơn, tờ khai hành chính thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. 5. Khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải bảo đảm quy định đầy đủ, hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, cụ thể về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.