Nguyên văn Điều 9. Nguyên tắc, cách thức lập và phân bổ chi bảo đảm và duy trì hoạt
động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Nguyên tắc lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho bảo
đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ
công lập như sau:
a) Kinh phí chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa
học và công nghệ công lập thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 của Nghị định này nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập;
b) Bảo đảm phù hợp với quy mô, nhiệm vụ, năng lực thực hiện và kết quả đầu
ra của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; kết hợp giữa kinh phí cố định và
kinh phí bổ sung theo kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập;
c) Việc lập dự toán chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ
chức khoa học và công nghệ công lập là kinh phí thường xuyên giao tự chủ được
lập theo thời kỳ ổn định (05 năm). Dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm và
duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập cho
thời kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo bao gồm: số kinh phí cố định của tổ chức khoa
học và công nghệ công lập và số kinh phí bổ sung theo kết quả đánh giá hoạt động
của tổ chức khoa học và công nghệ công lập giai đoạn ổn định ngân sách liền kề;
d) Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ công lập tăng cường huy
động nguồn lực xã hội hóa theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
hợp tác công tư thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước bảo đảm và duy trì hoạt động thường
xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo nội dung chi quy
định tại điểm a khoản 7 Điều 6 của Nghị định này gồm hai cấu phần được
xác định như sau:
a) Kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm:
lương và các khoản đóng góp có tính chất lương; hoạt động bộ máy; chi thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở; chi thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên theo chức năng của tổ chức, được thực hiện tự chủ theo phương án
tự chủ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập: tối đa bằng
10% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở
thuộc kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại
điểm a khoản này thời kỳ ổn định liền kề. Số kinh phí bổ sung được xác định căn
cứ theo kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
trong thời kỳ ổn định liền kề của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và tính
theo quy định tại khoản 3 của Điều này;
c) Việc phân bổ kinh phí bổ sung theo đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập phải bảo đảm minh bạch, công khai và gắn với cơ
chế kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
d) Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin,
thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
3. Kinh phí bổ sung (nếu có) của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được
tính trên cơ sở số điểm đánh giá đạt được của tổ chức khoa học và công nghệ công
lập theo đánh giá kết quả hoạt động quy định tại Nghị định quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng
tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung. Số điểm
đánh giá của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tối đa là 100 điểm. Mức chi
ngân sách nhà nước cho kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công
lập được quy đổi căn cứ theo số điểm đánh giá đạt được của tổ chức khoa học và
công nghệ công lập trong kỳ đánh giá giai đoạn trước liền kề như sau:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt từ 80 - 100 điểm: ngân sách
nhà nước đảm bảo phân bổ bằng 100% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và
công nghệ công lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và cộng thêm kinh phí
bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác định tương ứng với
mức điểm đánh giá kết quả hoạt động đạt được của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập.
Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác định
như sau: tương ứng với mỗi 01 điểm đánh giá đạt được (từ mức điểm cao hơn mức
điểm 80), tổ chức khoa học và công nghệ công lập được bổ sung kinh phí bằng
0,5% số kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cơ sở thuộc kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề.
Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác định
khi cơ quan có thẩm quyền công bố kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa
học và công nghệ công lập. Việc lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước số
kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với thời
điểm lập và phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm. Kinh phí bổ sung của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập được giao tự chủ và được chuyển nguồn ngân
sách hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt từ 60 - 79 điểm: phân bổ tối đa
bằng 100% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề.
c) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt dưới 60 điểm: phân bổ tối
đa 90% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề.
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức đánh giá kết quả hoạt động
của tổ chức khoa học và công nghệ công lập vào năm tiếp theo. Nếu số điểm đánh
giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt được mức
điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được lập và phân bổ số kinh phí cố định và kinh phí bổ sung theo quy
định điểm a khoản 2 và các điểm a và b khoản 3 Điều này với thời kỳ ổn định
(05 năm) tiếp theo tương ứng. Nếu số điểm đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập tiếp tục đạt dưới 60 điểm trong 03 lần đánh giá
trong 03 năm liên tiếp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định.
4. Kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
được Bộ Khoa học và Công nghệ cập nhật hàng năm và công khai trên Hệ thống
thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.