Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 265/2025/NĐ-CP

Điều 9. Nguyên tắc, cách thức lập và phân bổ chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập

Căn cứ: Điều 9, 265/2025/NĐ-CP — Nghị định 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 9 quy định nguyên tắc lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Kinh phí gồm hai cấu phần: kinh phí cố định và kinh phí bổ sung (nếu có), được lập theo thời kỳ ổn định 05 năm và phân bổ dựa trên kết quả đánh giá hoạt động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc: nâng cao hiệu quả, minh bạch, trách nhiệm giải trình; phù hợp quy mô, nhiệm vụ, năng lực và kết quả đầu ra; kết hợp kinh phí cố định và kinh phí bổ sung theo kết quả đánh giá.
  • ▸Dự toán chi thường xuyên giao tự chủ được lập theo thời kỳ ổn định 05 năm.
  • ▸Cấu phần kinh phí cố định gồm: lương và các khoản đóng góp có tính chất lương; hoạt động bộ máy; chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở; chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
  • ▸Kinh phí bổ sung tối đa bằng 10% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định thời kỳ ổn định liền kề.
  • ▸Kinh phí bổ sung tính theo điểm đánh giá (tối đa 100 điểm): từ 80-100 điểm được 100% kinh phí cố định và cộng thêm kinh phí bổ sung (mỗi điểm trên 80 được 0,5% kinh phí cơ sở); từ 60-79 điểm được tối đa 100% kinh phí cố định; dưới 60 điểm được tối đa 90% kinh phí cố định.
  • ▸Nếu dưới 60 điểm trong 03 lần đánh giá liên tiếp trong 03 năm, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hoạt động của tổ chức.
  • ▸Kết quả đánh giá được Bộ Khoa học và Công nghệ cập nhật hàng năm và công khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm kinh phí bổ sung tối đa 10% của kinh phí cố định, thực tế là 10% của kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định.
  • Nhầm mức điểm: từ 80-100 điểm được 100% kinh phí cố định và cộng thêm kinh phí bổ sung; từ 60-79 điểm chỉ được tối đa 100% kinh phí cố định, không có bổ sung.
  • Nhầm thời kỳ ổn định là 03 năm hoặc 01 năm, thực tế là 05 năm.

Giải thích

Điều 9 quy định việc lập và phân bổ chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Theo đó, kinh phí được lập theo thời kỳ ổn định 05 năm, gồm hai cấu phần: kinh phí cố định và kinh phí bổ sung. Kinh phí cố định bao gồm lương, hoạt động bộ máy, chi nhiệm vụ khoa học công nghệ cơ sở và nhiệm vụ thường xuyên. Kinh phí bổ sung tối đa bằng 10% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định thời kỳ liền kề, được xác định theo điểm đánh giá hoạt động (tối đa 100 điểm). Nếu đạt 80-100 điểm, tổ chức được 100% kinh phí cố định và cộng thêm kinh phí bổ sung (mỗi điểm trên 80 được 0,5% kinh phí cơ sở). Nếu đạt 60-79 điểm, được tối đa 100% kinh phí cố định. Nếu dưới 60 điểm, được tối đa 90% kinh phí cố định. Trường hợp dưới 60 điểm trong 03 lần đánh giá liên tiếp, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hoạt động của tổ chức.
Nguyên văn Điều 9. Nguyên tắc, cách thức lập và phân bổ chi bảo đảm và duy trì hoạt
động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Nguyên tắc lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập như sau: a) Kinh phí chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 của Nghị định này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; b) Bảo đảm phù hợp với quy mô, nhiệm vụ, năng lực thực hiện và kết quả đầu ra của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; kết hợp giữa kinh phí cố định và kinh phí bổ sung theo kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; c) Việc lập dự toán chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập là kinh phí thường xuyên giao tự chủ được lập theo thời kỳ ổn định (05 năm). Dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập cho thời kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo bao gồm: số kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và số kinh phí bổ sung theo kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập giai đoạn ổn định ngân sách liền kề; d) Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ công lập tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hợp tác công tư thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo nội dung chi quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 của Nghị định này gồm hai cấu phần được xác định như sau: a) Kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm: lương và các khoản đóng góp có tính chất lương; hoạt động bộ máy; chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở; chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức, được thực hiện tự chủ theo phương án tự chủ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; b) Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập: tối đa bằng 10% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại điểm a khoản này thời kỳ ổn định liền kề. Số kinh phí bổ sung được xác định căn cứ theo kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong thời kỳ ổn định liền kề của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và tính theo quy định tại khoản 3 của Điều này; c) Việc phân bổ kinh phí bổ sung theo đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải bảo đảm minh bạch, công khai và gắn với cơ chế kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền; d) Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung. 3. Kinh phí bổ sung (nếu có) của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được tính trên cơ sở số điểm đánh giá đạt được của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo đánh giá kết quả hoạt động quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung. Số điểm đánh giá của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tối đa là 100 điểm. Mức chi ngân sách nhà nước cho kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quy đổi căn cứ theo số điểm đánh giá đạt được của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong kỳ đánh giá giai đoạn trước liền kề như sau: a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt từ 80 - 100 điểm: ngân sách nhà nước đảm bảo phân bổ bằng 100% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và cộng thêm kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác định tương ứng với mức điểm đánh giá kết quả hoạt động đạt được của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác định như sau: tương ứng với mỗi 01 điểm đánh giá đạt được (từ mức điểm cao hơn mức điểm 80), tổ chức khoa học và công nghệ công lập được bổ sung kinh phí bằng 0,5% số kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề. Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác định khi cơ quan có thẩm quyền công bố kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Việc lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước số kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với thời điểm lập và phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm. Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được giao tự chủ và được chuyển nguồn ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. b) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt từ 60 - 79 điểm: phân bổ tối đa bằng 100% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề. c) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt dưới 60 điểm: phân bổ tối đa 90% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập vào năm tiếp theo. Nếu số điểm đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt được mức điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, tổ chức khoa học và công nghệ công lập được lập và phân bổ số kinh phí cố định và kinh phí bổ sung theo quy định điểm a khoản 2 và các điểm a và b khoản 3 Điều này với thời kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo tương ứng. Nếu số điểm đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tiếp tục đạt dưới 60 điểm trong 03 lần đánh giá trong 03 năm liên tiếp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định. 4. Kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được Bộ Khoa học và Công nghệ cập nhật hàng năm và công khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.