Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 75/2026/NĐ-CP

Điều 9. Nội dung tự chủ về định mức chi tiêu, sử dụng kinh phí và kinh phí tiết kiệm

Căn cứ: Điều 9, 75/2026/NĐ-CP — Nghị định 75/2026/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính

Tóm tắt

Điều 9 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan trong việc quyết định định mức chi tiêu, sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao, xác định và sử dụng kinh phí tiết kiệm, đồng thời yêu cầu xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thủ trưởng được quyết định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động cho cán bộ lãnh đạo.
  • ▸Mức chi cho từng nội dung công việc không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  • ▸Trường hợp chưa có định mức, được áp dụng mức chi tương tự đã quy định nhưng không vượt quá mức chi tối đa; phải quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc quyết định bằng văn bản.
  • ▸Thủ trưởng được bố trí, điều chỉnh kinh phí giữa các nhiệm vụ chi; giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên.
  • ▸Kinh phí tiết kiệm được xác định khi chi thực tế thấp hơn dự toán; nếu không thực hiện nhiệm vụ thì phải nộp trả ngân sách.
  • ▸Kinh phí tiết kiệm được sử dụng để chi thu nhập tăng thêm (hệ số tối đa không quá 1,0 lần quỹ tiền lương thực tế), khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng.
  • ▸Cơ quan phải xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo Mẫu số 01, do Thủ trưởng ban hành, công khai và gửi cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa định mức chi tiêu và mức chi tối đa: không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
  • Cho rằng mọi khoản chi khoán đều không cần chứng từ, hóa đơn: chỉ một số khoản như công tác phí, văn phòng phẩm mới không cần.
  • Nhầm hệ số thu nhập tăng thêm tối đa: không quá 1,0 lần quỹ tiền lương thực tế (không gồm phụ cấp theo lương và đóng góp theo lương).

Giải thích

Điều 9 Nghị định 75/2026/NĐ-CP gồm 5 khoản. Khoản 1 cho phép Thủ trưởng cơ quan tự chủ quyết định định mức chi tiêu trong phạm vi kinh phí được giao, nhưng không vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Khoản 2 quy định quyền sử dụng kinh phí: bố trí, điều chỉnh kinh phí giữa các nhiệm vụ; giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh phí thường xuyên; chi thanh toán tiền nghỉ phép năm, điện thoại công vụ; sử dụng kinh phí tiết kiệm. Khoản 3 xác định kinh phí tiết kiệm là phần chênh lệch giữa dự toán được giao và chi thực tế, nhưng nếu không thực hiện nhiệm vụ thì phải nộp trả ngân sách. Khoản 4 quy định sử dụng kinh phí tiết kiệm để chi thu nhập tăng thêm (tối đa không quá 1,0 lần quỹ tiền lương thực tế), khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng. Khoản 5 yêu cầu xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo Mẫu số 01, do Thủ trưởng ban hành, công khai và gửi cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính để giám sát.
Nguyên văn Điều 9. Nội dung tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quyết định định
mức chi tiêu; sử dụng kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ; xác định và sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được 1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quyết định định mức chi tiêu Trong phạm vi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ: a) Được quyết định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan để sử dụng cho các hoạt động công vụ phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của cơ quan; b) Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp; không vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định tại văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn thu hợp pháp đối với nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, chưa có văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn thu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền nhưng cần thiết để phục vụ công việc thì Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng các mức chi tương ứng với các công việc tương tự đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nhưng không được vượt quá mức chi tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với các công việc tương tự. Nội dung này phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, hoặc phải được Thủ trưởng cơ quan quyết định bằng văn bản trong trường hợp chưa được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ; d) Việc quyết định các mức chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này và thực hiện quản lý, sử dụng theo Quy chế đã ban hành. 2. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự chủ Trong phạm vi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với các nội dung sau: a) Bố trí kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ vào các nhiệm vụ chi cho phù hợp và điều chỉnh kinh phí giữa các nhiệm vụ chi để phù hợp với tiến độ, yêu cầu nhiệm vụ được giao trong năm; b) Quyết định giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho từng bộ phận để chủ động thực hiện nhiệm vụ; Việc quản lý và sử dụng kinh phí khoán bảo đảm đúng quy trình kiểm soát chi và chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, trừ các khoản chi thực hiện khoán không cần chứng từ, hóa đơn gồm: Chi công tác phí; chi văn phòng phẩm (đơn vị căn cứ vào mức kinh phí thực hiện của năm trước liền kề, xây dựng mức khoán kinh phí văn phòng phẩm theo đơn vị, theo từng cá nhân, theo tháng, quý hoặc năm để thực hiện khoán); các khoản chi khác thực hiện khoán không cần chứng từ, hóa đơn theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có); c) Quyết định chi thanh toán tiền cho những ngày được nghỉ phép hằng năm nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định để đảm bảo quyền lợi của cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ công chức; chi thanh toán tiền điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan; d) Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Xác định kinh phí tiết kiệm chi quản lý hành chính Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn số dự toán được giao về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm. Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên giao thực hiện chế độ tự chủ, đã thực hiện xong đầy đủ nhiệm vụ, khối lượng theo dự toán được duyệt, đảm bảo chất lượng thì kinh phí chưa sử dụng hết là khoản kinh phí tiết kiệm. Trường hợp không thực hiện nhiệm vụ đã giao hoặc không thực hiện đầy đủ số lượng, khối lượng công việc thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước phần kinh phí không thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện (bao gồm cả trường hợp công việc đang thực hiện dở dang) thì chuyển số dư kinh phí tự chủ đó sang năm sau để tiếp tục thực hiện công việc. Đối với công việc đã thực hiện một phần thì được quyết toán phần kinh phí đã triển khai theo quy định. 4. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được a) Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động (theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập): Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm tối đa không quá 1,0 lần so với quỹ tiền lương thực tế của cán bộ, công chức, người lao động (không bao gồm các khoản phụ cấp theo lương; các khoản đóng góp theo lương nếu có) do nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động. Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức, người lao động theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người, đồng thời có tính đến các chế độ, chính sách đặc thù về tăng thu nhập của cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị hiện nay để đảm bảo công bằng trong nội bộ mỗi cơ quan, đơn vị; b) Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp (nếu có), ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng và chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; c) Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, công chức, người lao động theo quy định của pháp luật: Trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, công chức, người lao động, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế; chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người lao động trong những trường hợp khác (như hỗ trợ điều động, biệt phái); chi hỗ trợ các hoạt động đoàn thể; hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Thương binh liệt sỹ, ngày Quân đội nhân dân... ); trợ cấp ăn trưa, chi đồng phục cho cán bộ, công chức và người lao động của cơ quan; trợ cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi ốm đau; chi khám sức khỏe định kỳ, thuốc y tế trong cơ quan; chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, nghỉ dưỡng, tham quan cho cán bộ, công chức và người lao động; chi các hoạt động phúc lợi tập thể khác phù hợp với đặc thù của cơ quan; d) Trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức và người lao động. Mức trích do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ quyết định, trong phạm vi kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được; đ) Số kinh phí tiết kiệm được còn lại chưa sử dụng hết cuối năm được chuyển vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập để chi thu nhập tăng thêm hoặc chuyển sang năm sau để tiếp tục chi cho các hoạt động khen thưởng, phúc lợi; e) Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm nêu trên trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan. 5. Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ: a) Để chủ động sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được giao đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này, làm căn cứ cho cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan thực hiện; b) Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi đến cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) để theo dõi, giám sát; c) Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ cần tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: Cử cán bộ, công chức và người lao động đi công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, khoán phương tiện đi lại cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác; Quản lý, phân bổ kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các vụ, cục, phòng, ban hoặc các tổ chức tương đương thuộc cơ quan; thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vị trong cơ quan; tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan; thanh toán tiền cho những ngày được nghỉ phép hằng năm nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định; Nội dung chi, mức chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù. d) Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; tình hình thực hiện nhiệm vụ của các vụ, cục, phòng, ban hoặc các tổ chức tương đương trong thời gian qua; khả năng nguồn kinh phí được giao để xây dựng, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này; đ) Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành không đúng quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp; e) Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ phải bảo đảm có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ các khoản kinh phí khoán không cần chứng từ, hóa đơn theo quy định).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.