Điều 10. Kinh phí chi quản lý hành chính không giao thực hiện chế độ tự chủ
Căn cứ: Điều 10, 75/2026/NĐ-CP — Nghị định 75/2026/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính
Tóm tắt
Ngoài kinh phí giao tự chủ theo Điều 6, cơ quan tự chủ còn được ngân sách bố trí kinh phí quản lý hành chính để thực hiện một số nhiệm vụ không giao tự chủ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Các nhiệm vụ này gồm mua sắm, sửa chữa tài sản, hợp đồng theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP, đóng niên liễm, nhiệm vụ đột xuất, chương trình dự án, tinh giản biên chế, tiền thưởng và nhiệm vụ khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kinh phí không giao tự chủ được bố trí ngoài kinh phí tự chủ tại Điều 6.
- ▸Nhóm 1: Chi mua sắm, sửa chữa tài sản theo đề án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao/phê duyệt, gồm mua xe ô tô, bảo dưỡng sửa chữa tài sản công vượt định mức, mua sắm sửa chữa theo Nghị định 98/2025/NĐ-CP, đề án trang thiết bị.
- ▸Nhóm 2: Chi thực hiện Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
- ▸Nhóm 3: Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng dự án theo hiệp định với tổ chức quốc tế.
- ▸Nhóm 4: Chi nhiệm vụ đột xuất như hội nghị, hội thảo quốc tế được bố trí riêng; đề án, chương trình, kế hoạch, nghị quyết, chính sách được phê duyệt.
- ▸Nhóm 5, 6, 7: Chương trình dự án đề án; tinh giản biên chế và tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP; nhiệm vụ không giao tự chủ khác theo pháp luật.
- ▸Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí này theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm kinh phí tại Điều 10 là kinh phí giao tự chủ; thực tế đây là kinh phí không giao tự chủ.
- Dễ bỏ sót điều kiện 'theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền' đối với các nhiệm vụ không giao tự chủ.
- Dễ nhầm lẫn giữa Nghị định 98/2025/NĐ-CP (mua sắm, sửa chữa từ chi thường xuyên) và Nghị định 173/2025/NĐ-CP (hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức).
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Kinh phí chi quản lý hành chính không giao thực hiện chế
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.