Điều 9. Phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
Căn cứ: Điều 9, 60/2021/NĐ-CP — Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Tóm tắt
Điều 9 phân đơn vị sự nghiệp công thành 4 nhóm theo mức tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Nhóm 1 tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; nhóm 2 tự bảo đảm chi thường xuyên; nhóm 3 tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; nhóm 4 do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhóm 1: mức tự bảo đảm chi thường xuyên ≥100% và tự bảo đảm chi đầu tư ≥ mức trích khấu hao, hao mòn TSCĐ; hoặc cung cấp dịch vụ không dùng NSNN, giá thị trường, tích lũy chi đầu tư
- ▸Nhóm 2: mức tự bảo đảm chi thường xuyên ≥100% nhưng chưa tự bảo đảm chi đầu tư; hoặc cung cấp dịch vụ đặt hàng/đấu thầu theo giá tính đủ chi phí (không gồm khấu hao TSCĐ)
- ▸Nhóm 3: mức tự bảo đảm chi thường xuyên từ 10% đến dưới 100%, chia 3 mức: 70%–dưới 100%; 30%–dưới 70%; 10%–dưới 30%
- ▸Nhóm 4: mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên dưới 10% hoặc không có nguồn thu sự nghiệp
- ▸Mức tự bảo đảm chi đầu tư của nhóm 1 gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và số thu phí được để lại chi thường xuyên không giao tự chủ
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm nhóm 1 và nhóm 2: cả hai đều có mức tự bảo đảm chi thường xuyên ≥100%, nhưng nhóm 2 chưa tự bảo đảm chi đầu tư
- Nhầm mốc 10%: từ 10% đến dưới 100% là nhóm 3, còn dưới 10% là nhóm 4
- Giá tính đủ chi phí của nhóm 2 điểm b không bao gồm khấu hao TSCĐ
Giải thích
Nguyên văn Điều 9. Phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghi
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.