Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 124/2025/NĐ-CP

Điều 9. Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025

Căn cứ: Điều 9, 124/2025/NĐ-CP — Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

Tóm tắt

Thẩm quyền phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù thuộc Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Trình tự, thủ tục quy định tại Mục VI Phụ lục I; hồ sơ tại Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
  • ▸Căn cứ pháp lý gốc: khoản 4 Điều 4 Quyết định 39/2020/QĐ-TTg.
  • ▸Trình tự, thủ tục: Mục VI Phụ lục I.
  • ▸Hồ sơ: Mục VII Phụ lục I.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm Mục VI là hồ sơ và Mục VII là trình tự, thủ tục.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 124/2025/NĐ-CP quy định về phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025. Khác với Điều 7 và Điều 8, thẩm quyền ở đây thuộc Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Căn cứ pháp lý gốc là khoản 4 Điều 4 Quyết định 39/2020/QĐ-TTg. Về trình tự, thủ tục, Nghị định dẫn chiếu Mục VI Phụ lục I; về hồ sơ, dẫn chiếu Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định. Khi ôn tập cần phân biệt rõ: phê duyệt danh sách dân tộc khó khăn do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; còn phê duyệt xã khu vực và thôn đặc biệt khó khăn do UBND cấp tỉnh.
Nguyên văn Điều 9. Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
1. Việc phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg) thuộc thẩm quyền thực hiện của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo. 2. Trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại Mục VI Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 3. Hồ sơ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.