Điều 10. Sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
Căn cứ: Điều 10, 124/2025/NĐ-CP — Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
Tóm tắt
Điều 10 quy định thẩm quyền sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 thuộc Bộ trưởng Dân tộc và Tôn giáo. Trình tự, thủ tục, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung danh sách dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 là Bộ trưởng Dân tộc và Tôn giáo.
- ▸Căn cứ pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 7 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg.
- ▸Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Nhầm trình tự, thủ tục theo Điều 9 Nghị định này với các điều khác.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.