Bài học
113/2025/NĐ-CP
Điều 9. Quy mô của Kho tài liệu giấy
Căn cứ: Điều 9, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ
Tóm tắt
Điều 9 quy định quy mô của Kho tài liệu giấy được xác định trên cơ sở số lượng tài liệu lưu trữ cần bảo quản, gồm 04 mức độ; và các căn cứ xác định số lượng mét giá tài liệu cần bảo quản.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quy mô của Kho tài liệu giấy được xác định trên cơ sở số lượng tài liệu lưu trữ cần bảo quản, gồm 04 mức độ: Mức độ 1: dưới 3.000 mét giá tài liệu; Mức độ 2: từ 3.000 mét giá tài liệu đến dưới 6.000 mét giá tài liệu; Mức độ 3: từ 6.000 mét giá tài liệu đến dưới 10.000 mét giá tài liệu; Mức độ 4: từ 10.000 mét giá tài liệu trở lên.
- ▸Căn cứ xác định số lượng mét giá tài liệu cần bảo quản gồm: (a) Số lượng tài liệu thực tế đang bảo quản; (b) Số lượng tài liệu thực tế đang bảo quản tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp tài liệu đã đến hạn nộp; (c) Số lượng tài liệu ước tính hình thành ở các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp tài liệu sẽ thu về theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Lưu trữ; (d) Số lượng tài liệu lưu trữ tư ước tính sẽ sưu tầm hoặc được cho, tặng, ký gửi của các tổ chức và cá nhân.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm ranh giới giữa các mức độ, ví dụ 3.000 mét giá thuộc Mức độ 2 chứ không phải Mức độ 1.
- Bỏ sót căn cứ (d) về tài liệu lưu trữ tư ước tính sẽ sưu tầm hoặc được cho, tặng, ký gửi.
- Nhầm lẫn giữa 'số lượng tài liệu thực tế đang bảo quản' và 'số lượng tài liệu ước tính hình thành'.
Giải thích
Điều 9 quy định quy mô của Kho tài liệu giấy dựa trên số lượng tài liệu lưu trữ cần bảo quản, chia thành 04 mức độ. Mức độ 1 là dưới 3.000 mét giá tài liệu. Mức độ 2 từ 3.000 mét giá đến dưới 6.000 mét giá. Mức độ 3 từ 6.000 mét giá đến dưới 10.000 mét giá. Mức độ 4 từ 10.000 mét giá trở lên. Căn cứ xác định số lượng mét giá tài liệu cần bảo quản bao gồm: số lượng tài liệu thực tế đang bảo quản; số lượng tài liệu thực tế đang bảo quản tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp tài liệu đã đến hạn nộp; số lượng tài liệu ước tính hình thành ở các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp tài liệu sẽ thu về theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Lưu trữ; và số lượng tài liệu lưu trữ tư ước tính sẽ sưu tầm hoặc được cho, tặng, ký gửi của các tổ chức và cá nhân.
Nguyên văn Điều 9. Quy mô của Kho tài liệu giấy
1. Quy mô của Kho tài liệu giấy được xác định trên cơ sở số lượng tài liệu lưu
trữ cần bảo quản, gồm 04 mức độ sau đây:
10 CÔNG BÁO/Số 751 + 752/Ngày 15-6-2025
a) Mức độ 1: dưới 3.000 mét giá tài liệu.
b) Mức độ 2: từ 3.000 mét giá tài liệu đến dưới 6.000 mét giá tài liệu.
c) Mức độ 3: từ 6.000 mét giá tài liệu đến dưới 10.000 mét giá tài liệu.
d) Mức độ 4: từ 10.000 mét giá tài liệu trở lên.
2. Căn cứ xác định số lượng mét giá tài liệu cần bảo quản
a) Số lượng tài liệu thực tế đang bảo quản.
b) Số lượng tài liệu thực tế đang bảo quản tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nộp tài liệu đã đến hạn nộp.
c) Số lượng tài liệu ước tính hình thành ở các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp tài
liệu sẽ thu về theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Lưu trữ.
d) Số lượng tài liệu lưu trữ tư ước tính sẽ sưu tầm hoặc được cho, tặng, ký gửi
của các tổ chức và cá nhân.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.