Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2026/NĐ-CP

Điều 9. Thẩm định thành lập tổ chức

Căn cứ: Điều 9, 121/2026/NĐ-CP — Nghị định 121/2026/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Tóm tắt

Điều 9 xác định cơ quan thẩm định theo thẩm quyền quyết định thành lập và liệt kê 7 nội dung thẩm định. Khi có vấn đề chưa rõ hoặc ý kiến khác nhau, cơ quan thẩm định yêu cầu giải trình bổ sung hoặc tổ chức họp làm rõ. Nếu quyết định thành lập là văn bản quy phạm pháp luật thì còn phải tuân thủ pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Nội vụ thẩm định tổ chức hành chính thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • ▸Cơ quan tham mưu về tổ chức bộ máy thuộc bộ thẩm định tổ chức thuộc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định.
  • ▸Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp tỉnh thẩm định tổ chức thuộc HĐND-UBND cấp tỉnh quyết định.
  • ▸Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp xã thẩm định tổ chức thuộc HĐND cấp xã quyết định.
  • ▸Nội dung thẩm định gồm: sự cần thiết và cơ sở pháp lý; mục tiêu, phạm vi, đối tượng, tên gọi, loại hình, địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; hồ sơ, thủ tục; điều kiện bảo đảm hoạt động; tiêu chí thành lập; tính khả thi; dự thảo văn bản quyết định.
  • ▸Khi chưa rõ hoặc còn ý kiến khác nhau: yêu cầu cơ quan đề nghị giải trình bổ sung hoặc tổ chức họp để làm rõ và báo cáo cấp có thẩm quyền.
  • ▸Nếu quyết định thành lập là văn bản quy phạm pháp luật, việc thẩm định phải tuân thủ pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lẫn lộn giữa cơ quan thẩm định với cơ quan lấy ý kiến tại Điều 8.
  • Bỏ sót nội dung thẩm định về điều kiện bảo đảm hoạt động hoặc tiêu chí thành lập.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều do Bộ Nội vụ thẩm định.

Giải thích

Điều 9 quy định cơ quan thẩm định thành lập tổ chức hành chính tùy theo thẩm quyền quyết định: Bộ Nội vụ (Chính phủ, Thủ tướng); cơ quan tham mưu tổ chức bộ máy thuộc bộ (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ); cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp tỉnh (HĐND-UBND cấp tỉnh); cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp xã (HĐND cấp xã). Nội dung thẩm định gồm 7 nhóm vấn đề: sự cần thiết, cơ sở pháp lý; mục tiêu, phạm vi, đối tượng, tên gọi, loại hình, địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; hồ sơ, thủ tục; điều kiện bảo đảm hoạt động; tiêu chí thành lập; tính khả thi; dự thảo văn bản quyết định. Khi có vấn đề chưa rõ hoặc ý kiến khác nhau, cơ quan thẩm định yêu cầu giải trình bổ sung hoặc tổ chức họp làm rõ. Trường hợp quyết định thành lập là văn bản quy phạm pháp luật thì còn phải tuân thủ quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Nguyên văn Điều 9. Thẩm định thành lập tổ chức
1. Cơ quan, tổ chức thẩm định Đối với việc thành lập các tổ chức hành chính thì cơ quan thẩm định được quy định như sau: a) Bộ Nội vụ là cơ quan thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Cơ quan tham mưu về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc bộ là tổ chức thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; c) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định đối với các tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp xã. 2. Nội dung thẩm định, gồm: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập tổ chức; b) Mục tiêu, phạm vi, đối tượng, tên gọi, loại hình tổ chức, địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính; c) Hồ sơ, thủ tục thành lập tổ chức theo quy định; d) Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với tổ chức hành chính khi được thành lập; đ) Việc đáp ứng các tiêu chí thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật; e) Tính khả thi của việc thành lập tổ chức hành chính; g) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính. Đối với những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau thì cơ quan, tổ chức thẩm định yêu cầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính phải có văn bản giải trình bổ sung hoặc theo ủy quyền của người có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức hành chính tổ chức họp với cơ quan, tổ chức trình đề án và các cơ quan có liên quan để làm rõ và báo cáo cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định. 3. Trường hợp quyết định thành lập tổ chức hành chính là văn bản quy phạm pháp luật, việc thẩm định còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.