Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 9. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND cấp tỉnh quản lý

Căn cứ: Điều 9, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 9 quy định thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản phân cấp cho UBND cấp xã), trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị giao, thời hạn giải quyết, nội dung Quyết định giao và tổ chức thực hiện Quyết định giao theo các hình thức giao quản lý tài sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản (khoản 1).
  • ▸Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản (khoản 2).
  • ▸Hồ sơ gồm 05 loại giấy tờ: văn bản đề nghị giao (bản chính); biên bản họp liên ngành/ý kiến bằng văn bản (bản sao); danh mục tài sản theo Mẫu số 02A (bản chính); hồ sơ pháp lý về tài sản (bản sao); giấy tờ khác có liên quan (bản sao).
  • ▸Thời hạn xem xét, quyết định giao tài sản là 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (khoản 3).
  • ▸Quyết định giao tài sản gồm 04 nội dung chủ yếu: tên đơn vị được giao; danh mục tài sản; hình thức giao quản lý tài sản; trách nhiệm tổ chức thực hiện (khoản 4).
  • ▸Hình thức giao quản lý tài sản: ghi tăng tài sản (cơ quan, đơn vị quản lý tài sản); đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước) hoặc không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (doanh nghiệp quản lý tài sản).
  • ▸Kinh phí rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước (khoản 7).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bản chính và bản sao của các giấy tờ trong hồ sơ: Văn bản đề nghị giao và Danh mục tài sản là bản chính; Biên bản họp/ý kiến, hồ sơ pháp lý, giấy tờ khác là bản sao.
  • Tưởng rằng tài sản thuộc điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 luôn phải bàn giao, tiếp nhận; thực tế không phải bàn giao, tiếp nhận theo điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6.
  • Nhầm thời hạn 15 ngày là thời hạn lập hồ sơ, trong khi đây là thời hạn cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 74/2026/NĐ-CP quy định việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, trừ tài sản phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản gồm 05 loại giấy tờ, trong đó có văn bản đề nghị giao, biên bản họp liên ngành/ý kiến bằng văn bản, danh mục tài sản theo Mẫu số 02A, hồ sơ pháp lý về tài sản và giấy tờ khác có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản. Quyết định giao tài sản gồm các nội dung chủ yếu: tên đơn vị được giao, danh mục tài sản, hình thức giao quản lý tài sản và trách nhiệm tổ chức thực hiện. Việc tổ chức thực hiện Quyết định giao được quy định riêng cho từng hình thức giao quản lý tài sản (không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp), trong đó có quy định về bàn giao, tiếp nhận tài sản và lập biên bản theo Mẫu số 01.A. Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước.
Nguyên văn Điều 9. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này (trừ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. 2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 6 Nghị định này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính. b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao. c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính. d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao. đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với trường hợp thuộc thẩm quyền. 4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản. b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản. c) Hình thức giao quản lý tài sản: Theo hình thức ghi tăng tài sản (đối với cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp)/không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp quản lý tài sản). d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh, doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này. b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01.A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. 6. Tổ chức thực hiện Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp: a) Đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản. b) Đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận); việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01.A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 7. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.