Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 10. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã

Căn cứ: Điều 10, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 10 quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong việc quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, đồng thời xác định trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị giao tài sản. Điều luật cũng nêu rõ thời hạn giải quyết, nội dung Quyết định giao tài sản và trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi có quyết định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã (khoản 1).
  • ▸Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã chủ trì, phối hợp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản (khoản 2).
  • ▸Hồ sơ gồm 5 loại giấy tờ: văn bản đề nghị giao tài sản; biên bản họp/ý kiến; danh mục tài sản theo Mẫu 02A; hồ sơ pháp lý về tài sản; giấy tờ khác có liên quan (khoản 2).
  • ▸Thời hạn ra quyết định giao tài sản là 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (khoản 3).
  • ▸Quyết định giao tài sản có 4 nội dung chủ yếu: tên đơn vị nhận, danh mục tài sản, hình thức giao (ghi tăng tài sản), trách nhiệm tổ chức thực hiện (khoản 4).
  • ▸Bàn giao, tiếp nhận chỉ thực hiện đối với tài sản tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7; lập biên bản theo Mẫu 01.A (khoản 5).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp xã quyết định giao, không phải cơ quan chuyên môn.
  • Nhầm thời hạn: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, không phải 15 ngày làm việc.
  • Nhầm về bàn giao: tài sản tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 không phải bàn giao, tiếp nhận.

Giải thích

Bài học này tập trung vào thẩm quyền và trình tự giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cấp xã. Theo khoản 1, Chủ tịch UBND cấp xã là người quyết định giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã. Khoản 2 quy định cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã chủ trì, phối hợp lập 01 bộ hồ sơ gồm văn bản đề nghị, biên bản/ý kiến, danh mục tài sản theo Mẫu 02A, hồ sơ pháp lý và giấy tờ khác. Khoản 3 nêu thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để người có thẩm quyền ra quyết định. Khoản 4 quy định nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản, trong đó hình thức giao là ghi tăng tài sản. Khoản 5 phân biệt trách nhiệm: tài sản tại điểm b, c khoản 2 Điều 7 không phải bàn giao, còn tài sản tại điểm d, đ khoản 2 Điều 7 phải lập biên bản bàn giao theo Mẫu 01.A.
Nguyên văn Điều 10. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo quy định của pháp luật về thủy lợi. 2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính. b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh (nếu cần); cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao. c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính. d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao. đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. 4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản. b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản. c) Hình thức giao tài sản: Theo hình thức ghi tăng tài sản. d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã: a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này. b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01.A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.