Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 11, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 11 quy định thành phần hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bao gồm hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản và dữ liệu về tài sản trong Cơ sở dữ liệu. Điều luật cũng xác định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản trong việc lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ quản lý tài sản gồm hai nhóm: hồ sơ hình thành, biến động tài sản và dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu (khoản 1).
  • ▸Hồ sơ hình thành, biến động gồm: quyết định giao/điều chuyển/xử lý tài sản; biên bản bàn giao, tiếp nhận; hồ sơ pháp lý về đất đai; hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (điểm a khoản 1).
  • ▸Dữ liệu về tài sản được thể hiện trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (điểm b khoản 1).
  • ▸Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản chịu trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ (khoản 2).
  • ▸Hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi thực hiện theo pháp luật về xây dựng, thủy lợi và pháp luật có liên quan (khoản 2).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ quản lý tài sản và hồ sơ đầu tư xây dựng; hồ sơ đầu tư xây dựng áp dụng theo pháp luật xây dựng.
  • Bỏ sót dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu - đây là một bộ phận của hồ sơ quản lý tài sản.

Giải thích

Điều 11 quy định hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Hồ sơ gồm hai phần chính: (1) hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản như quyết định giao, điều chuyển, xử lý tài sản; biên bản bàn giao, tiếp nhận; hồ sơ pháp lý về đất đai và các tài liệu khác; (2) dữ liệu về tài sản trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ theo quy định. Riêng hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi được thực hiện theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan. Bài học giúp phân biệt rõ phạm vi hồ sơ quản lý tài sản và hồ sơ đầu tư xây dựng để tránh nhầm lẫn khi thực hiện.
Nguyên văn Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản: Quyết định giao, điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền. Hồ sơ pháp lý về đất đai (Quyết định giao đất, cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan. b) Dữ liệu về tài sản trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này. 2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chịu trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.