Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 112/2025/QH15

Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch

Căn cứ: Điều 9, 112/2025/QH15 — Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 9 quy định trình tự lập, thẩm định, quyết định/phê duyệt và công bố quy hoạch theo từng loại: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh. Đồng thời nêu rõ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan, và giao Chính phủ quy định trình tự quy hoạch ngành, chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy hoạch tổng thể quốc gia, không gian biển quốc gia, sử dụng đất quốc gia: đề cương trình Chính phủ quyết định; cuối cùng Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
  • ▸Quy hoạch vùng: đề cương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; cuối cùng Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • ▸Quy hoạch tỉnh: đề cương trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh thông qua trước khi Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt.
  • ▸Cả ba loại quy hoạch (quốc gia, vùng, tỉnh) đều có bước lấy ý kiến theo Điều 23 và công bố, công khai theo các điều 41, 42, 43 của Luật.
  • ▸Quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn: trình tự lập, thẩm định, phê duyệt theo pháp luật có liên quan; công bố tuân thủ Luật này và pháp luật khác.
  • ▸Chính phủ quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành; quy định chi tiết khoản 1, 2 và 3 Điều 9.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm cấp quyết định/phê duyệt: quy hoạch quốc gia do Quốc hội quyết định; quy hoạch vùng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy hoạch tỉnh do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt sau khi HĐND cấp tỉnh thông qua.
  • Dễ nhầm quy hoạch tỉnh có bước trình Quốc hội hoặc Thủ tướng phê duyệt — không đúng, chỉ trình UBND cấp tỉnh sau thẩm định và HĐND cấp tỉnh thông qua.
  • Dễ nhầm quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn cũng theo trình tự tại Điều 9 — không đúng, thực hiện theo pháp luật có liên quan.

Giải thích

Điều 9 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 chia trình tự thành ba nhóm chính. Nhóm quy hoạch quốc gia (tổng thể quốc gia, không gian biển quốc gia, sử dụng đất quốc gia): đề cương do cơ quan lập quy hoạch trình Chính phủ quyết định; sau khi lấy ý kiến theo Điều 23 và thẩm định, Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định. Nhóm quy hoạch vùng: đề cương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; cuối cùng Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nhóm quy hoạch tỉnh: đề cương trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; sau thẩm định, cơ quan lập quy hoạch trình UBND cấp tỉnh; UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh thông qua trước khi Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt. Điểm chung là các quy hoạch này đều lấy ý kiến theo Điều 23 và công bố, công khai theo các điều 41, 42, 43. Riêng quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan; việc công bố tuân thủ Luật này và pháp luật khác. Chính phủ quy định trình tự quy hoạch ngành và chi tiết khoản 1, 2, 3 Điều này.
Nguyên văn Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố
quy hoạch 1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định và công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các bước sau đây: a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Chính phủ quyết định; b) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch, gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan tham gia ý kiến; c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch; d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đ) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 23 của Luật này; e) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch; g) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định; h) Cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố, công khai quy hoạch theo quy định tại các điều 41, 42 và 43 của Luật này. 2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch vùng thực hiện theo các bước sau đây: a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng; c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch; d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đ) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 23 của Luật này; e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch, trình Hội đồng thẩm định quy hoạch; g) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; h) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch theo quy định tại các điều 41, 42 và 43 của Luật này. 3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố, công khai quy hoạch tỉnh thực hiện theo các bước sau đây: a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; b) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng khung định hướng phát triển tỉnh bao gồm phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch; gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham gia ý kiến, đề xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh tham gia ý kiến; c) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý và gửi cơ quan lập quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch tỉnh và gửi cơ quan lập quy hoạch; d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đ) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 23 của Luật này; e) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch, trình Hội đồng thẩm định quy hoạch; g) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; h) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức công bố, công khai quy hoạch theo quy định tại các điều 41, 42 và 43 của Luật này. 4. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 5. Việc công bố quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Chính phủ quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành; quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.