Bài học
112/2025/QH15
Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch
Căn cứ: Điều 8, 112/2025/QH15 — Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 8 quy định cơ sở thành lập sơ đồ, bản đồ quy hoạch trên nền bản đồ địa hình quốc gia; phân biệt chức năng, mức độ chính xác của sơ đồ quy hoạch và bản đồ quy hoạch; đồng thời phân công Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ hướng dẫn nội dung kỹ thuật liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia.
- ▸Tỷ lệ sử dụng tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch.
- ▸Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ không gian: vị trí, hướng tuyến, phạm vi.
- ▸Sơ đồ quy hoạch là cơ sở lập sơ đồ, bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn.
- ▸Bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, hướng tuyến, ranh giới cụ thể với độ chính xác theo tỷ lệ bản đồ.
- ▸Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung và danh mục sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh.
- ▸Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh.
- ▸Bộ trưởng các Bộ hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa chức năng của sơ đồ quy hoạch (quan hệ không gian, cơ sở lập quy hoạch thấp hơn) và bản đồ quy hoạch (thể hiện cụ thể, chính xác theo tỷ lệ).
- Cho rằng mọi loại sơ đồ, bản đồ đều do Chính phủ quy định chi tiết, trong khi Bộ Tài chính và các Bộ cũng có thẩm quyền hướng dẫn riêng.
- Bỏ sót yêu cầu thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia.
Giải thích
Điều 8 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định về sơ đồ quy hoạch và bản đồ quy hoạch. Theo khoản 1, các loại sơ đồ, bản đồ này được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia với tỷ lệ tương ứng. Khoản 2 phân biệt rõ: sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ không gian về vị trí, hướng tuyến, phạm vi và là cơ sở để lập sơ đồ, bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn; bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, hướng tuyến, ranh giới cụ thể với độ chính xác theo tỷ lệ bản đồ và pháp luật về đo đạc, bản đồ. Khoản 3, 4, 5 quy định thẩm quyền: Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung và danh mục sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh; Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật, nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh; Bộ trưởng các Bộ hướng dẫn đối với sơ đồ, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
Nguyên văn Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch
1. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được thành lập trên nền bản đồ địa hình
quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch.
2. Tính chính xác về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng
địa lý quy hoạch trong sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được quy định như sau:
a) Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ về không gian của các đối tượng
địa lý quy hoạch về vị trí, hướng tuyến, phạm vi và là cơ sở lập sơ đồ quy hoạch,
bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn;
b) Bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, hướng tuyến, ranh giới cụ thể các đối
tượng địa lý quy hoạch có tính chính xác tương ứng theo tỷ lệ bản đồ theo quy
định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và pháp luật khác có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ quy hoạch,
bản đồ quy hoạch; danh mục sơ đồ quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể
của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
5. Bộ trưởng các Bộ hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ
đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc phạm vi quản lý.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.