Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 96. Rà soát việc áp dụng biện pháp tự vệ

Căn cứ: Điều 96, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 96 quy định về rà soát giữa kỳ, rà soát cuối kỳ và rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ. Cơ quan điều tra thực hiện rà soát, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định duy trì, chấm dứt, giảm nhẹ, gia hạn hoặc điều chỉnh phạm vi hàng hóa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Rà soát giữa kỳ: thời gian áp dụng biện pháp tự vệ vượt quá 03 năm, Cơ quan điều tra rà soát trước khi hết một nửa thời gian để kết luận duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ.
  • ▸Thời hạn rà soát giữa kỳ: không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, có thể gia hạn một lần không quá 03 tháng.
  • ▸Rà soát cuối kỳ: tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp muốn gia hạn phải nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn; Cơ quan điều tra có thể tự tiến hành rà soát.
  • ▸Mức độ áp dụng biện pháp tự vệ trong thời gian gia hạn không được cao hơn mức độ áp dụng trong thời gian ngay trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ trước đó.
  • ▸Thời hạn rà soát cuối kỳ: không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, có thể gia hạn một lần không quá 06 tháng.
  • ▸Rà soát phạm vi hàng hóa: nhà nhập khẩu có thể yêu cầu; hồ sơ phải cung cấp bằng chứng, thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với toàn bộ hàng hóa là không phù hợp.
  • ▸Thời hạn rà soát phạm vi hàng hóa: không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, có thể gia hạn một lần không quá 03 tháng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gia hạn rà soát cuối kỳ (06 tháng) với rà soát giữa kỳ và rà soát phạm vi (03 tháng).
  • Nhầm chủ thể yêu cầu rà soát phạm vi hàng hóa là nhà nhập khẩu, không phải tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất.

Giải thích

Điều 96 quy định ba loại rà soát biện pháp tự vệ. Rà soát giữa kỳ bắt buộc khi thời gian áp dụng vượt quá 03 năm; Cơ quan điều tra phải rà soát trước khi hết một nửa thời gian để kết luận duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định. Thời hạn rà soát giữa kỳ tối đa 06 tháng, gia hạn một lần không quá 03 tháng. Rà soát cuối kỳ do tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc cạnh tranh trực tiếp yêu cầu gia hạn hoặc Cơ quan điều tra tự tiến hành; Bộ trưởng quyết định chấm dứt hoặc gia hạn. Mức độ gia hạn không cao hơn mức ngay trước khi kết thúc thời hạn trước đó; thời hạn rà soát tối đa 06 tháng, gia hạn một lần không quá 06 tháng. Rà soát phạm vi hàng hóa do nhà nhập khẩu yêu cầu, phải cung cấp bằng chứng việc áp dụng toàn bộ là không phù hợp; Bộ trưởng quyết định điều chỉnh; thời hạn tối đa 06 tháng, gia hạn một lần không quá 03 tháng.
Nguyên văn Điều 96. Rà soát việc áp dụng biện pháp tự vệ
1. Việ c rà soát giữa kỳ được thực hiện như sau: a) Trong trường hợp thời gian áp dụng biện pháp tự vệ vượt quá 03 năm, Cơ quan điều tra phải tiến hành rà soát biện pháp tự vệ trước khi hết một nửa thời gian này để có kết luận về việc duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp tự vệ; b) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng biện pháp tự vệ; c) Thời hạn rà soát giữa kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng. 2. Việc rà soát cuối k ỳ được thực hiện như sau: a) Trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ, tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp muốn gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ phải nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ. Hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ bao gồ m bằng chứng cho thấy ngành sản xuất trong nước đã thực hiện các biện pháp điều chỉnh cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và việc chấm dứt áp dụng biện pháp tự vệ sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước; b) Cơ quan điều tra có thể căn cứ theo yêu cầu gia hạ n áp dụng biện pháp tự vệ quy định tại điểm a khoản này hoặc Cơ quan điều tra tự tiến hành rà soát cuối kỳ; c) Căn cứ vào kết quả rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc chấm dứt hoặc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ; d) Mức độ áp dụng biện pháp tự vệ trong thời gian gia hạn không được cao hơn mức độ áp dụng trong thời gian ngay trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ trước đó; đ) Thời hạn rà soát cuối kỳ là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 06 tháng. 3. Việc rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ được thực hiện như sau: a) Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ có thể yêu cầu Cơ quan điều tra rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ; b) Hồ sơ yêu cầu rà soát phải cung cấp được các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với toàn bộ hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ là không phù hợp; c) Căn cứ vào kết luận rà soát của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc điều chỉnh phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ; d) Thời hạ n rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ là không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.