Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 99. Chủ tịch công ty

Căn cứ: Điều 99, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 99 quy định về nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, có nhiệm kỳ không quá 05 năm, thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu trực tiếp và chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm.
  • ▸Nhiệm kỳ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại.
  • ▸Một cá nhân được bổ nhiệm không quá hai nhiệm kỳ, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu.
  • ▸Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức thực hiện theo Điều 93 và Điều 94 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • ▸Chủ tịch công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; quyền, nghĩa vụ khác theo Điều 92 và Điều 97 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • ▸Tiền lương, phụ cấp, thù lao của Chủ tịch công ty được tính vào chi phí quản lý công ty.
  • ▸Quyết định thuộc thẩm quyền phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty, kể cả khi kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • ▸Quyết định của Chủ tịch công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong quyết định, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
  • ▸Nếu xuất cảnh khỏi Việt Nam trên 30 ngày phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ; thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm kỳ tối đa 05 năm và số nhiệm kỳ tối đa hai nhiệm kỳ.
  • Quên ngoại lệ: người đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty trước khi bổ nhiệm lần đầu có thể được bổ nhiệm quá hai nhiệm kỳ.
  • Cho rằng mọi quyết định của Chủ tịch công ty đều có hiệu lực ngay, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

Giải thích

Điều 99 quy định về Chủ tịch công ty trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân không được bổ nhiệm quá hai nhiệm kỳ, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Chủ tịch công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; đồng thời có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo Điều 92 và Điều 97 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Tiền lương, phụ cấp, thù lao của Chủ tịch công ty được tính vào chi phí quản lý công ty. Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Quyết định thuộc thẩm quyền phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty, kể cả khi kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong quyết định, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận. Nếu xuất cảnh khỏi Việt Nam trên 30 ngày, Chủ tịch công ty phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ và thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Nguyên văn Điều 99. Chủ tịch công ty
1. Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được b ổ nhiệm không quá hai nhiệm kỳ, trừ trường hợp người được bổ nhiệm đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 93 và Điều 94 của Luật này. 2. Chủ tịch công ty thực hiệ n quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 92 và Điều 97 của Luật này. 3. Tiền lương, phụ cấp, thù lao của Chủ tịch công ty được tính vào chi phí quả n lý công ty. 4. Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch công ty tổ chức lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài trước khi quyết định vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư v ấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty. 5. Quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty bao gồm cả trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. 74 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 6. Quyết định của Chủ tịch công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong quyết định, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận. 7. Trường hợp Chủ tịch công ty xuất cảnh khỏi Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩ a vụ của Chủ tịch công ty; việc ủy quyền phải được thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp ủy quyền khác thực hiện theo quy định tại quy chế quản lý nội bộ của công ty.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.