Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07-HD/BTCTW

Phần 6. Yêu cầu về dữ liệu sử dụng cho phương án biên chế

Căn cứ: Phần 6 (P6), 07-HD/BTCTW — Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị

Tóm tắt

Dữ liệu sử dụng cho phương án biên chế phải xác định được nguồn, phạm vi, kỳ, cơ quan xác nhận. Không dùng số liệu mô phỏng, tự kê khai chưa kiểm chứng, số dấu đánh dấu chuyển đổi số hoặc số lượng nhiệm vụ riêng lẻ làm căn cứ trực tiếp tăng biên chế; việc xác định nhu cầu nhân lực không tự động làm tăng tổng biên chế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dữ liệu sử dụng cho phương án biên chế phải xác định được nguồn, phạm vi, kỳ, cơ quan xác nhận.
  • ▸Không dùng số liệu mô phỏng, tự kê khai chưa kiểm chứng, số dấu đánh dấu chuyển đổi số hoặc số lượng nhiệm vụ riêng lẻ làm căn cứ trực tiếp tăng biên chế.
  • ▸Việc xác định nhu cầu nhân lực không tự động làm tăng tổng biên chế.
  • ▸Quyết định giao và điều chỉnh biên chế thực hiện theo thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm rằng xác định nhu cầu nhân lực tự động làm tăng tổng biên chế; văn bản khẳng định không tự động làm tăng.

Giải thích

Phần 6 quy định dữ liệu sử dụng cho phương án biên chế phải xác định được nguồn, phạm vi, kỳ, cơ quan xác nhận. Văn bản cấm dùng số liệu mô phỏng, tự kê khai chưa kiểm chứng, số dấu đánh dấu chuyển đổi số hoặc số lượng nhiệm vụ riêng lẻ làm căn cứ trực tiếp tăng biên chế. Đồng thời, việc xác định nhu cầu nhân lực không tự động làm tăng tổng biên chế; quyết định giao và điều chỉnh thực hiện theo thẩm quyền. Quy định này nhằm bảo đảm tính xác thực, kiểm chứng được của dữ liệu đầu vào và tránh việc gia tăng biên chế không có căn cứ.
Nguyên văn Điều P6. Phần 6
2. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức tổng hợp kết quả rà soát trong phạm vi được phân công, bao gồm cả nhiệm vụ chuyên môn và công tác đảng chuyên trách, kiêm nhiệm. Việc tổng hợp phải có sự đối chiếu, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng biên chế. Trách nhiệm tổng hợp không làm thay đổi thẩm quyền giao, quản lý, điều chỉnh biên chế theo quy định. Nếu phạm vi lãnh đạo của đảng ủy và phạm vi quản lý biên chế không trùng nhau, báo cáo phải ghi rõ đầu mối tổng hợp chính, đơn vị phối hợp và số liệu chỉ dùng tham chiếu. 3. Các cơ quan chuyên ngành ở Trung ương hướng dẫn và xác nhận cách đo khối lượng, thời gian, định mức, yêu cầu thường trực thuộc phạm vi thẩm quyền. Cơ quan cấp tỉnh kiểm tra, hỗ trợ cơ sở, chỉ yêu cầu bổ sung trường dữ liệu còn thiếu, không yêu cầu làm lại toàn bộ biểu đã được xác nhận. Cơ quan đầu mối chọn trường hợp đại diện ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và các nhóm công việc khác nhau để kiểm tra cách hiểu, cách đo và kết quả trước khi tổng hợp rộng. Khác biệt lớn giữa các đơn vị phải được giải trình theo phạm vi, sản phẩm, chất lượng, điều kiện làm việc; không lấy bình quân làm định mức chung. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các đầu mối quản lý biên chế và cơ quan chuyên ngành thống nhất khung 06 nhóm, tiêu chí phân loại, cấu trúc dữ liệu và cách kiểm chứng; tổ chức kiểm thử, tổng hợp danh mục sản phẩm mẫu và thời gian tham chiếu. Cơ quan chuyên ngành chịu trách nhiệm xác định, xác nhận thời gian và mức độ phức tạp của sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý. Cơ quan, đơn vị cơ sở kế thừa dữ liệu, xác nhận sản lượng, phản ánh trường hợp khác biệt; không tự đặt hệ số hoặc định mức dùng chung. Các mức chưa được xác nhận chỉ phục vụ tính thử, không đưa vào phương án biên chế đã kiểm chứng. 4. Dữ liệu sử dụng cho phương án biên chế phải xác định được nguồn, phạm vi, kỳ, cơ quan xác nhận. Không dùng số liệu mô phỏng, tự kê khai chưa kiểm chứng, số dấu đánh dấu chuyển đổi số hoặc số lượng nhiệm vụ riêng lẻ làm căn cứ trực tiếp tăng biên chế. Việc xác định nhu cầu nhân lực không tự động làm tăng tổng biên chế; quyết định giao và điều chỉnh thực hiện theo thẩm quyền. 5. Trong đợt triển khai ban đầu, các cơ quan đầu mối theo khối, ngành, địa phương lập danh mục khởi tạo về nhiệm vụ, công việc, sản phẩm phổ biến theo cấu trúc tối thiểu: mã nguồn và mã dùng chung (nếu đã có); tên nhiệm vụ, công việc, sản phẩm; đơn vị tính; phạm vi áp dụng; căn cứ; mã vị trí việc làm liên quan; trạng thái kiểm chứng; cơ quan xác nhận. Chỉ đưa thời gian chuẩn vào danh mục khi đã có căn cứ, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Ban Tổ chức Trung ương thống nhất cấu trúc, tiếp nhận và công bố danh mục tham chiếu dùng chung theo thẩm quyền; các cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm nội dung chuyên ngành. Danh mục khởi tạo không được hiểu là danh mục VTVL mới được phê duyệt hoặc định mức biên chế. 6. Dữ liệu phục vụ tính toán chính thức phải được xác nhận về nguồn, thời kỳ, phạm vi và chất lượng. Đối với công việc chưa có định mức, PP3 và tác động B2 còn chưa kiểm chứng, cơ quan đơn vị ghi rõ căn cứ, người xác nhận hoặc tách kết quả tính thử. Trường hợp Biểu C3 chưa có kết quả đã kiểm chứng, không hoàn thiện phương án Biểu D2 như số liệu chính thức. V. TIẾN ĐỘ, BÁO CÁO HẰNG THÁNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.