Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Phụ lục BB 2.5. Hướng dẫn thẩm định, xếp loại và hoàn thiện biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (cơ sở chuyên doanh)

Căn cứ: Điều P21, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Phụ lục BB 2.5 hướng dẫn thẩm định, đánh giá xếp loại điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản chuyên doanh, bao gồm định nghĩa mức lỗi, bảng xếp loại và diễn giải.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lỗi nghiêm trọng (Se): gây mất ATTP, ảnh hưởng sức khỏe.
  • ▸Lỗi nặng (Ma): nếu kéo dài sẽ gây mất ATTP nhưng chưa tới mức nghiêm trọng.
  • ▸Lỗi nhẹ (Mi): ảnh hưởng đến ATTP hoặc gây trở ngại kiểm soát.
  • ▸Xếp loại A: không có lỗi nặng và nghiêm trọng; tổng lỗi nhẹ ≤ 4.
  • ▸Xếp loại B: không có lỗi nghiêm trọng; không lỗi nặng và lỗi nhẹ >4, hoặc lỗi nặng ≤3 và tổng lỗi nhẹ+nặng ≤6.
  • ▸Xếp loại C: có lỗi nghiêm trọng; hoặc lỗi nặng ≥4; hoặc lỗi nặng ≤3 và tổng lỗi nhẹ+nặng >6.
  • ▸Cơ sở đủ điều kiện khi xếp loại A hoặc B.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng.
  • Tính sai tổng số lỗi khi xếp loại.
  • Cho rằng xếp loại C vẫn đủ điều kiện.

Giải thích

Phụ lục BB 2.5 hướng dẫn thẩm định, xếp loại và hoàn thiện biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản chuyên doanh. Phụ lục định nghĩa ba mức lỗi: lỗi nghiêm trọng (Se), lỗi nặng (Ma), lỗi nhẹ (Mi). Bảng xếp loại dựa trên số lượng lỗi: Loại A khi không có lỗi nặng và nghiêm trọng, tổng lỗi nhẹ ≤4; Loại B khi không có lỗi nghiêm trọng và (không lỗi nặng, lỗi nhẹ >4) hoặc (lỗi nặng ≤3 và tổng lỗi nhẹ+nặng ≤6); Loại C khi có lỗi nghiêm trọng hoặc lỗi nặng ≥4 hoặc (lỗi nặng ≤3 và tổng lỗi nhẹ+nặng >6). Cơ sở đủ điều kiện khi xếp loại A hoặc B. Phương pháp thẩm định yêu cầu ghi biên bản đầy đủ, chính xác, nếu sửa chữa phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn thẩm định.
Nguyên văn Điều P21. Phần 21
Luật ATTP: Điều 18, Khoản 1, 2; Điều 10, Khoản 2, Điểm b, c; Điều 19, Khoản 1, Điểm c, đ; Điều 20, Khoản 1; Điều 21; QCKT tương ứng (nếu có); Bao gói, bảo quản, vận chuyển (vật liệu bao gói, chứa đựng không gây ô nhiễm cho sản phẩm; có nơi bảo quản, phương tiện bảo quản, vận chuyển phù hợp với t ừng loại sản phẩm, được sắp xếp hợp lý và vệ sinh sạch sẽ;...) [ ] [ ] [ ] (đối với bao gói trực tiếp) Tổng số nhóm chỉ tiêu được đánh giá: /8 nhóm chỉ tiêu X ếp loại: III. NHÓM CHỈ TIÊU KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO: IV. LẤY MẪU (nếu có) VÀ CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu): 1. Thông tin về mẫu lấy (loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...), 2. Chỉ định chỉ tiêu phân tích: V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN THẨM ĐỊNH: 1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở được thẩm định: 2. Đề xuất xếp loại cơ sở: VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ: .................., ngày... tháng.... năm..... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC THẨM ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu) .............., ngày.... tháng.... năm.... TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH (Ký tên) 44 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.5 HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH, XẾP LOẠI VÀ HOÀN THIỆN BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN (cơ sở chuyên doanh) I. PHẠM VI ÁP DỤNG Tài liệu này hướng dẫn thẩm định, đánh giá xếp loại điều kiện bảo đảm ATTP đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, th ủy sản (cơ sở chuyên doanh). II. HƯỚNG DẪN XẾP LOẠI 1. Định nghĩa mức lỗi - Lỗi nghiêm trọng (Se): Là sai lệch so với quy chuẩn kỹ thuật, gây mất ATTP, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. - Lỗi nặng (Ma): Là sai l ệch so với quy chuẩn kỹ thuật, nếu kéo dài sẽ gây mất an toàn thực phẩm nhưng chưa tới mức Nghiêm trọng. - Lỗi nh ẹ (Mi): Là sai l ệch so với quy chuẩn kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát ATTP nhưng chưa đến mức Nặng. 2. Bảng xếp loại: Mức lỗi Xếp loại Nhẹ Nặng Nghiêm trọng Loại A ≤ 4 0 0 > 4 0 0 Loại B Mi + Ma ≤ 6 và Ma ≤ 3 0 Mi + Ma > 6 và Ma > 3 0 - ≥ 4 0 Loại C - - ≥ 1 Ghi chú: ( - ) Không tính đến 3. Diễn giải: 3.1. Cơ sở đủ điều kiện: Khi cơ sở xếp loại A hoặc B 3.1.1. Cơ sở được xếp loại A khi đạt các điều kiện sau: - Không có lỗi Nặng và lỗi Nghiêm trọng; và - Tổng số sai lỗi Nhẹ (Mi) không quá 04 chỉ tiêu. BB 2.5 3.1.2. Cơ sở xếp loại B khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Không có lỗi Nghiêm trọng và - Một trong Hai trường hợp sau: + Không có lỗi Nặng, số lỗi Nhẹ lớn hơn 04 chỉ tiêu; hoặc + Số lỗi Nặng không quá 03 chỉ tiêu và tổng số lỗi Nhẹ và lỗi Nặng không quá 06 chỉ tiêu. 3.2. Cơ sở chưa đủ điều kiện: Khi cơ sở xếp loại C 3.2.1. Cơ sở x ếp loại C khi vướng vào một trong các điều kiện sau: - Có lỗi Nghiêm trọng hoặc - Một trong các trường hợp sau: + Có số lỗi Nặng ≥ 04 chỉ tiêu; hoặc + Có dưới hoặc bằng 03 lỗi Nặng và tổng số lỗi Nhẹ và lỗi Nặng lớn hơn 06 chỉ tiêu. III. PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH: A. Ghi biên bản thẩm định: • Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong mẫu biên bản. • Thẩm tra và ghi thông tin chính xác. • Nếu sửa chữa trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn thẩm định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.