Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 07/2024/TT-TTCP quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

Thông tư 07/2024/TT-TTCP quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

Bài học trong chủ đề

14 bài · 26 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 07/2024/TT-TTCP gồm thẩm quyền và nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, người đứng đầu thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra trách nhiệm được áp dụng theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các nhóm đối tượng áp dụng của Thông tư 07/2024/TT-TTCP, gồm: thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra, trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra khi thanh tra trách nhiệm; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
  3. Điều 3. Thẩm quyền thanh tra trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ Điều 3 quy định Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước, việc thanh tra trách nhiệm về phòng, chống tham nhũng thực hiện theo khoản 4 Điều 59 Nghị định 59/2019/NĐ-CP và Nghị định 134/2021/NĐ-CP.
  4. Điều 4. Thẩm quyền thanh tra trách nhiệm của Thanh tra Bộ Điều 4 quy định Thanh tra Bộ thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ. Đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước, việc thanh tra trách nhiệm về phòng, chống tham nhũng thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Nghị định 59/2019/NĐ-CP và Nghị định 134/2021/NĐ-CP.
  5. Điều 5. Thẩm quyền thanh tra trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Điều 5 quy định Thanh tra tỉnh thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước, việc thanh tra trách nhiệm về phòng, chống tham nhũng thực hiện theo khoản 3 Điều 59 Nghị định 59/2019/NĐ-CP và Nghị định 134/2021/NĐ-CP.
  6. Điều 6. Thẩm quyền thanh tra trách nhiệm của Thanh tra sở Điều 6 quy định Thanh tra sở thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở. So với các điều khoản khác, nội dung thanh tra của Thanh tra sở không bao gồm lĩnh vực 'thanh tra'.
  7. Điều 7. Thẩm quyền thanh tra trách nhiệm của Thanh tra huyện Điều 7 quy định Thanh tra huyện thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nội dung thanh tra của Thanh tra huyện không bao gồm lĩnh vực 'thanh tra'.
  8. Điều 8. Thẩm quyền xem xét, xác minh đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác Điều 8 quy định trong quá trình thanh tra trách nhiệm, ngoài các đối tượng thanh tra, Đoàn thanh tra có quyền xem xét, xác minh đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan khác để làm rõ nội dung cần thanh tra. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm làm việc, báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn thanh tra.
  9. Điều 9. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra Điều 9 quy định hai nhóm nội dung thanh tra: (1) nội dung quản lý nhà nước về thanh tra và (2) hoạt động thanh tra. Trong đó, nhóm quản lý nhà nước tập trung vào tham mưu, trách nhiệm thủ trưởng, chế độ thông tin báo cáo và hồ sơ thanh tra; nhóm hoạt động thanh tra bao gồm kế hoạch, quyền hạn của người ra quyết định/trưởng đoàn/thành viên, trình tự thủ tục, giám sát, thẩm định và trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kết luận.
  10. Điều 10. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân Điều 10 quy định nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, gồm nội dung quản lý nhà nước về tiếp công dân và hoạt động tổ chức công tác tiếp công dân. Trọng tâm là công tác tham mưu, theo dõi báo cáo, tiêu chuẩn chế độ người tiếp công dân và việc thực hiện trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức tiếp công dân tại trụ sở/địa điểm tiếp công dân.
  11. Điều 11. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại Điều 11 quy định nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, gồm quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại và hoạt động giải quyết khiếu nại. Trọng tâm là tham mưu, theo dõi báo cáo, lập và quản lý hồ sơ; thụ lý, thời hạn, đối thoại, thẩm quyền và trình tự thủ tục, công khai, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực.
  12. Điều 12. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo Điều 12 quy định nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo, gồm quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo và hoạt động giải quyết tố cáo. Trọng tâm là tham mưu, theo dõi báo cáo, lập và quản lý hồ sơ; tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, thẩm quyền, thụ lý, xác minh, thời hạn, ban hành và xử lý kết luận nội dung tố cáo, bảo vệ người tố cáo và công khai kết luận/xử lý.
  13. Điều 13. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng Điều 13 quy định 07 nhóm nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, bao gồm: quản lý nhà nước; thực hiện quy định phòng ngừa tham nhũng; kiểm soát tài sản, thu nhập; phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng; xử lý trách nhiệm người đứng đầu; và thực hiện các kết luận, kiến nghị, chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng.
  14. Điều 14. Hiệu lực thi hành Điều 14 quy định Thông tư 07/2024/TT-TTCP có hiệu lực từ ngày 15/8/2024 và thay thế Thông tư 07/2021/TT-TTCP kể từ ngày Thông tư mới có hiệu lực. Đồng thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh khó khăn, vướng mắc về Thanh tra Chính phủ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.