Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 14/2024/TT-BNV Ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Thông tư 14/2024/TT-BNV Ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Bài học trong chủ đề

15 bài · 54 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 14/2024/TT-BNV là cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. Đồng thời loại trừ hai loại cơ sở dữ liệu không thuộc phạm vi điều chỉnh: Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê bốn nhóm đối tượng áp dụng của Thông tư 14/2024/TT-BNV, bao gồm: bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; và cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định pháp luật.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm chính trong Thông tư 14/2024/TT-BNV, gồm: cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ; cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu (cấp I, cấp II); cập nhật dữ liệu; tài khoản; quản lý tài khoản người dùng; quản lý cơ sở dữ liệu; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu; phân quyền.
  4. Điều 4. Nguyên tắc cập nhật, kết nối, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 4 quy định các nguyên tắc chung trong quản lý, cập nhật, kết nối, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ, bảo đảm thống nhất, tập trung, liên tục, đồng bộ, chính xác, kịp thời, an ninh, an toàn thông tin.
  5. Điều 5. Các hành vi không được làm Điều 5 dẫn chiếu đến Điều 8 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP về các hành vi không được làm trong quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
  6. Điều 6. Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 6 liệt kê 8 cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ, bao gồm các lĩnh vực như kiểm định chất lượng đầu vào công chức, tổ chức bộ máy, chính quyền địa phương, hội quỹ, thanh niên, tôn giáo, thi đua khen thưởng, quản lý đào tạo bồi dưỡng.
  7. Điều 7. Nội dung cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 7 quy định nội dung của cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ theo khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định 47/2020/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo Thông tư 14/2024/TT-BNV.
  8. Điều 8. Tài khoản trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 8 quy định về tài khoản trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ, bao gồm tài khoản quản trị cấp I, cấp II, tài khoản của cơ quan đơn vị và tài khoản khai thác sử dụng, cùng trách nhiệm bảo mật.
  9. Điều 9. Cập nhật dữ liệu trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 9 quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao cập nhật dữ liệu phải truy cập vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ để xử lý nghiệp vụ và cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian; việc cập nhật qua tài khoản được cấp hoặc nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu. Cơ quan quản lý dữ liệu cấp II có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.
  10. Điều 10. Khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 10 quy định thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ được sử dụng thống nhất toàn quốc, có giá trị pháp lý trong quản lý ngành Nội vụ; khai thác qua tài khoản được cấp hoặc nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu. Việc sử dụng phải tuân thủ pháp luật về sở hữu dữ liệu, bảo vệ an toàn thông tin cá nhân; cơ quan quản lý và cơ quan, đơn vị cấp dưới có trách nhiệm ban hành quy định nội bộ, tiếp nhận góp ý, khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành có nhu cầu thì thực hiện theo quy định về tiếp cận thông tin; thông tin liên quan quốc phòng, an ninh phải tuân thủ quy định bảo mật.
  11. Điều 11. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 11 quy định Bộ Nội vụ cung cấp tài liệu điện tử hướng dẫn khai thác, sử dụng và tài liệu liên quan phục vụ tập huấn, hướng dẫn sử dụng; tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ. Việc tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật tại các cơ quan, bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương do các cơ quan, đơn vị tự thực hiện theo điều kiện và nhu cầu.
  12. Điều 12. Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ Điều 12 quy định Bộ Nội vụ ban hành và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử các quy định kỹ thuật về dữ liệu, kết nối và hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. Bộ Nội vụ thực hiện chia sẻ dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cho cơ quan, đơn vị khác sử dụng theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.
  13. Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ Điều 13 quy định trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được phân công là cơ quan quản lý dữ liệu cấp I và Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ trong việc quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.
  14. Điều 14. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 14 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc sử dụng, cập nhật, khai thác, quản lý và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.
  15. Điều 15. Kinh phí cho hoạt động cập nhật, kết nối, chia sẻ và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ (phần 3) Nội dung dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được xác định theo các văn bản pháp lý liên quan. Cơ chế thu thập, cập nhật dữ liệu từ các bộ, ngành, địa phương, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân và chia sẻ từ cơ sở dữ liệu liên quan. Phương thức chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù.