Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
Bài học trong chủ đề
13 bài · 21 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 145/2025/NĐ-CP gồm hai nhóm nội dung: phân định trách nhiệm, thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng; và phân quyền, phân cấp trách nhiệm, thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền và phân quyền, phân cấp Điều 2 quy định các nguyên tắc chung, nguyên tắc phân định thẩm quyền và nguyên tắc phân quyền, phân cấp. Các nguyên tắc bảo đảm phù hợp Hiến pháp, pháp luật về tổ chức chính quyền, công khai minh bạch, không chồng chéo, phân định rõ thẩm quyền giữa HĐND, UBND, Chủ tịch UBND, đẩy mạnh phân cấp và bảo đảm hoạt động liên tục, thông suốt.
- Điều 3. Về phí, lệ phí Điều 3 quy định khi giải quyết thủ tục hành chính mà phải nộp phí, lệ phí thì người dân, tổ chức nộp hồ sơ đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí và việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
- Điều 4. Phân định trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 4 quy định cơ quan nào chủ trì tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn. Theo đó, UBND cấp tỉnh thực hiện quy hoạch liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; UBND cấp xã thực hiện quy hoạch thuộc địa giới 01 đơn vị hành chính cấp xã và điều chỉnh cục bộ. Trình tự, thủ tục lập được thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 5. Phân định trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 5 xác định cơ quan chủ trì thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn. Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thẩm định quy hoạch liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên và quy hoạch chung xã; cơ quan chuyên môn cấp xã thẩm định quy hoạch thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã; UBND cấp huyện thẩm định điều chỉnh cục bộ do UBND cấp xã thực hiện.
- Điều 6. Phân định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 6 quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn. UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên và quy hoạch chung xã; UBND cấp xã phê duyệt quy hoạch thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã; UBND cấp huyện phê duyệt điều chỉnh cục bộ do UBND cấp xã thực hiện. Điều luật còn cho phép phân cấp, ủy quyền theo điều kiện cụ thể.
- Điều 7. Phân định trách nhiệm trong tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 7 quy định UBND cấp huyện có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ cắm mốc và cung cấp thông tin quy hoạch đã được phê duyệt, nhưng các nhiệm vụ này do UBND cấp xã thực hiện theo trình tự, thủ tục luật định.
- Điều 8. Phân quyền trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 8 phân quyền cho UBND cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thay cho Bộ Xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 9. Phân quyền trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 9 phân quyền cho cơ quan chuyên môn về quy hoạch thuộc UBND cấp tỉnh thẩm định quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, và cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định quy hoạch chi tiết dự án quốc phòng, an ninh mật.
- Điều 10. Phân quyền, phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 10 phân quyền cho UBND cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung đô thị và đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại I, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia; và cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án quốc phòng, an ninh mật.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện – Các nội dung tạm không thực hiện và điều chỉnh thuật ngữ Điều 11 quy định từ ngày 01/7/2025 đến khi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực, một số nội dung của Luật không được tổ chức lập, phê duyệt, thẩm định; đồng thời điều chỉnh cách hiểu một số thuật ngữ như 'đô thị thuộc tỉnh', 'nông thôn', 'Ủy ban nhân dân cấp xã'.
- Điều 12. Hiệu lực thi hành Điều 12 quy định Nghị định 145/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và hết hiệu lực từ ngày 01/3/2027, trừ trường hợp được Quốc hội quyết định kéo dài hoặc có văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế. Trong thời gian có hiệu lực, nếu có khác biệt với văn bản khác thì áp dụng theo Nghị định này.
- Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp trong quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 13 quy định xử lý các trường hợp chuyển tiếp đối với quy hoạch đô thị và nông thôn đang được lập, đã phê duyệt nhiệm vụ hoặc đã phê duyệt trước ngày Nghị định 145/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Nội dung tập trung vào trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt của UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính.