Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030

Nghị định 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030

Bài học trong chủ đề

9 bài · 10 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 255/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí và quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các dân tộc trong phạm vi cả nước và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
  3. Điều 3. Nguyên tắc Nghị định yêu cầu bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, đúng thực tiễn; dựa trên số liệu chính thức, có cơ sở pháp lý và thẩm định; kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm.
  4. Điều 4. Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 Điều 4 quy định tiêu chí xác định dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và dân tộc có khó khăn đặc thù. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn dựa trên tỷ lệ nghèo đa chiều; dân tộc có khó khăn đặc thù dựa trên dân số dưới 10.000 người và ít nhất một trong hai tiêu chí về nghèo đa chiều hoặc dân số giảm.
  5. Điều 5. Quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 Quy trình gồm ba cấp: cấp xã rà soát, gửi UBND cấp tỉnh trong 15 ngày làm việc; cấp tỉnh tổng hợp, thẩm định, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong 30 ngày làm việc; Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định phê duyệt danh sách trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo.
  6. Điều 6. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức thực hiện rà soát, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
  7. Điều 7. Tổ chức thực hiện Điều 7 phân công trách nhiệm cho Bộ Dân tộc và Tôn giáo, UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã; đồng thời quy định số liệu rà soát và khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
  8. Điều 8. Hiệu lực áp dụng của danh sách dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù Điều 8 quy định danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được phê duyệt theo Nghị định này có hiệu lực trong giai đoạn 2026-2030. Danh sách giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 1227/QĐ-TTg tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có Quyết định phê duyệt danh sách giai đoạn 2026-2030.
  9. Điều 9. Hiệu lực thi hành của Nghị định 255/2025/NĐ-CP Nghị định 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2025. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.