Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Bài học trong chủ đề
10 bài · 27 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT gồm hai nội dung: nhiệm vụ và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định Thông tư áp dụng với chức danh giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và các tổ chức, cá nhân liên quan; bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; loại trừ giáo viên thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
- Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên mầm non Điều 3 quy định nhiệm vụ theo từng hạng: hạng III có các nhiệm vụ cơ bản; hạng II thực hiện nhiệm vụ hạng III và nhiệm vụ bổ sung; hạng I thực hiện nhiệm vụ hạng II và nhiệm vụ bổ sung cao hơn.
- Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức Điều 4 quy định 4 nhóm tiêu chuẩn đạo đức của giáo viên mầm non: chấp hành chủ trương, pháp luật; trau dồi phẩm chất, trung thực minh bạch; yêu nghề, thương trẻ, công bằng, tôn trọng và bảo vệ quyền lợi trẻ em, đoàn kết đồng nghiệp; thực hiện quy tắc ứng xử và nội quy cơ sở giáo dục.
- Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Điều 5 quy định trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên mầm non theo hạng chức danh. Hạng III và hạng II cần bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Hạng I yêu cầu bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non, hoặc bằng cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non kèm bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục, và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (hạng III, hạng II, hạng I) Điều 6 quy định tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non theo 3 hạng. Hạng III yêu cầu thực hiện được các hoạt động cơ bản theo quy trình, hướng dẫn; hạng II yêu cầu tổ chức, điều chỉnh, phối hợp hiệu quả và vận dụng linh hoạt; hạng I yêu cầu thiết kế, triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp, dẫn dắt đổi mới và có sáng kiến, mô hình.
- Điều 7. Quy định chuyển tiếp Điều 7 quy định việc công nhận chứng chỉ bồi dưỡng cũ tương đương chứng chỉ chuẩn nghề nghiệp mới, miễn yêu cầu chứng chỉ với giáo viên đã tuyển dụng trước ngày Thông tư có hiệu lực, và lộ trình 12 tháng cho giáo viên mới. Đồng thời dẫn chiếu áp dụng quy định chuyển tiếp của Nghị định 93/2026/NĐ-CP và Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT cho các trường hợp theo đề án.
- Điều 8. Điều khoản thi hành Điều 8 làm rõ nhiệm vụ theo từng hạng là công việc sau khi được bổ nhiệm và trong suốt thời gian giữ hạng theo phân công của hiệu trưởng; hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm nhiệm vụ hạng cao hơn nếu có khả năng. Đối với nhiệm vụ không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện, hiệu trưởng quyết định quy đổi sang nhiệm vụ khác có liên quan để đánh giá.
- Điều 9. Trách nhiệm thực hiện Điều 9 phân công trách nhiệm: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì, phối hợp giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ. Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non có ba nhóm trách nhiệm gắn với chuẩn nghề nghiệp.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện Điều 10 quy định hiệu lực thi hành của Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT từ ngày 09/4/2026, việc tiếp tục đánh giá giáo viên mầm non theo Thông tư 26/2018 đến hết năm học 2025-2026, giữ hiệu lực cho giáo viên mầm non cốt cán, bãi bỏ một phần/toàn bộ một số thông tư và trách nhiệm thi hành.