Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 56/2025/TT-BCT

Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 10, 56/2025/TT-BCT — Thông tư 56/2025/TT-BCT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương

Tóm tắt

Điều 10 quy định trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra của thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng Đoàn kiểm tra; nội dung báo cáo; thời hạn xây dựng báo cáo; thời hạn ra văn bản nhận xét, đánh giá của người ra quyết định kiểm tra; và việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý theo Điều 16 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành viên Đoàn kiểm tra báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
  • ▸Trưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn.
  • ▸Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bản, gồm 3 nhóm nội dung cơ bản: khái quát chung; nhận xét, đánh giá; kiến nghị biện pháp xử lý.
  • ▸Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra; trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
  • ▸Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá theo quy định.
  • ▸Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn lập báo cáo kết quả kiểm tra (10 ngày, tối đa 15 ngày làm việc) với thời hạn người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá (15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo).
  • Nhầm trách nhiệm báo cáo: thành viên Đoàn kiểm tra báo cáo Trưởng Đoàn; Trưởng Đoàn báo cáo người ra quyết định kiểm tra, không phải ngược lại.
  • Bỏ sót nội dung kiến nghị hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra trong báo cáo hoặc văn bản nhận xét, đánh giá.

Giải thích

Điều 10 quy định về báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và tổ chức thực hiện quyết định xử lý. Khi kết thúc kiểm tra, từng thành viên Đoàn kiểm tra phải báo cáo Trưởng Đoàn về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; Trưởng Đoàn tổng hợp và báo cáo người ra quyết định kiểm tra. Báo cáo phải bằng văn bản, gồm: khái quát chung về đối tượng và quá trình kiểm tra; nhận xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn, xác định tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp đã áp dụng; kiến nghị xử lý vi phạm, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật. Thời hạn xây dựng báo cáo là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc. Trong 15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá với các nội dung tương tự. Việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý theo Điều 16 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết
định xử lý về kiểm tra chuyên ngành 1. Kết thúc tiến hành kiể m tra, thành viên Đoàn kiể m tra có trách nhiệm báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm v ụ được phân công. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo n gười ra quyết đị nh kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra. 2. Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bả n, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Khái quát chung về đối tượng kiểm tra, quá trình tiế n hành kiểm tra; b) Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩ n, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệ m vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra th uộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chấ t, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (n ếu có); các bi ện pháp xử lý theo thẩ m quyền đã áp d ụng (nếu có); c) Kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạ m pháp luật; kiế n nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy đị nh cho phù h ợp với yêu cầu quản lý hoặc h ủy bỏ quy đị nh trái pháp luật phát hi ện qua kiể m tra (nếu có). 3. Thời hạn xây dự ng báo cáo kế t quả kiểm tra là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiể m tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việ c. 4. Trong thờ i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư ợc báo cáo kết qu ả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luậ t, tiêu chuẩ n, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chấ t, mức độ CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 16 vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệ m của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến ngh ị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy đị nh cho phù hợ p với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hi ện qua kiểm tra (nếu có). 5. Việc tổ chức thực hiện quyế t định xử lý về kiểm tra chuyên ngành thự c hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ -CP.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.