Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng100/100 · Bằng chứng đầy đủ
Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.
◷
28/11/2025Ngày có hiệu lực · ban hành 28/11/2025
Tìm nhanh toàn văn · 12 Điều
Nội dung liên quan
Toàn văn & nội dung có cấu trúc
Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc
ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
ĐIỀU 1 Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điề u 18 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với hoạt động kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật; hoạt động kiể m tra, xử lý vi phạ m hành chính của lực lượng quản lý thị trường theo Pháp lệnh Quả n lý thị trường; hoạt động kiể m tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; hoạ t động kiể m tra xuất xứ hàng hóa theo Luật Quản lý ngoạ i thương; hoạ t động kiểm tra phục vụ quá trình giải quyết các thủ tục hành chính; các hoạt động kiểm tra khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệ nh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
ĐIỀU 2 Đối tượng áp dụng
Cơ quan quả n lý nhà nước ngành Công Thương; Thủ trưởng cơ quan quả n lý nhà nước ngành Công Thương; cơ quan, đơn vị được phân cấ p, ủy quyề n thực hiện
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 9 kiểm tra chuyên ngành Công Thương; Trưở ng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành Công Thương; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành Công Thương và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
ĐIỀU 3 Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩ m quyền kiểm tra chuyên ngành thuộ c phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Q uốc gia, Cục trưởng các Cục thuộ c Bộ Công Thương có thẩ m quyền kiểm tra chuyên ngành đ ối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấ p, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
ĐIỀU 4 Nội dung kiểm tra chuyên ngành Công Thương
1. Lĩnh vực an toàn kỹ thuật công nghiệp, bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi, thẩ m quyền được giao; hoạt động an toàn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiế t bị, vật tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; việc thực hiện các nội dung trong các tài liệu an toàn được chấp thuậ n/phê duyệt; kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t về an toàn kỹ thuật, an toàn điệ n, thiết bị, dụng cụ điện; an toàn đập, h ồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền qu ản lý của Bộ Công Thương; kiểm tra vi ệc chấp hành pháp luật về kỹ thuật an toàn, hồ chứa quặng đuôi trong khai thác, chế biến khoáng sản; công tác ứng phó sự cố, ứng cứu khẩn cấp, phòng chố ng thiên tai và tìm kiế m cứu nạn thuộc trách nhiệm c ủa Bộ Công Thương; hoạt độ ng vận chuyể n hàng hóa nguy hiểm theo thẩ m quyền và các nội dung khác theo quy đị nh của pháp luậ t.
2. Lĩnh vực công nghiệp (công nghiệp nặng và công nghiệ p nhẹ), khuyến công, cụm công nghiệp
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về công nghiệp cơ khí, luyện kim, công nghiệp khai thác m ỏ và chế biến khoáng sả n (trừ khoáng sả n làm vật liệu xây dự ng và sản xu ất xi măng), công nghiệp tiêu dù ng, công nghiệp thực phẩm, an toàn thự c phẩm, công nghiệp sinh học, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp điện tử, công nghệ cao thuộc phạm vi quả n lý và các nội dung khác theo quy định của pháp luậ t;
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 10
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành v ề hoạt động khuyến công quốc gia; việc thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luậ t, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Lĩnh vực năng lượng bao gồ m: Điện, than, dầu khí, năng lư ợng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác; quả n lý nhu cầu điện
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực điện thuộc phạm vi quả n lý, bao gồm: quy hoạch điện lực, đầu tư xây dựng dự án điện lực; phát triển năng lượng tái tạ o, điện năng mới; giấy phép hoạt đ ộng điện lực; thị trường điện cạnh tranh, hoạ t động mua bán điện, giá điện và giá dị ch vụ về điện; điều độ, vận hành hệ thống điệ n quốc gia; bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện và các nội dung khác theo quy đị nh của pháp luật;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành lĩnh vự c công nghiệp than liên quan đế n: hoạt động chế biến và cung cấp than cho sả n xuất điện, hoạt động kinh doanh than; việc chấp hành pháp luậ t về giá thuộc phạm vi quản lý ; các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành lĩnh vự c dầu khí liên quan đến: công tác điều tra cơ bản về dầu khí và hoạ t động dầu khí (tìm kiếm thăm dò dầu khí, phát triể n mỏ dầu khí, khai thác dầ u khí, thu dọn công trình dầu khí); vậ n chuyển, chế biến, tàng trữ, xử lý, phân phối dầu khí và sả n phẩm dầu khí; các hợp đồng dầu khí, các dự án thuộc phạm vi quản lý; tình hình cung cấp khí cho sả n xuất điện; việc ch ấp hành pháp luật về giá thuộ c phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy đị nh của pháp luật;
d) Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành về sản xuất, chế biến và kinh doanh xăng dầu, khí dầ u mỏ hóa lỏng thuộ c phạm vi quản lý và các nội dung khác theo quy đị nh của pháp luật.
4. Lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghi ệp Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về hoạt động hóa chất , vật liệu nổ công nghiệp thuộc phạm vi quả n lý và các nội dung khác theo quy định của pháp luậ t.
5. Lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, thương mại biên giớ i, xuất xứ hàng hóa, dịch vụ logistics, tạm
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 11 nhập tái xuất, t ạm xuất tái nhậ p, chuyể n khẩu, quá cảnh, đại lý mua, bán, gia công hàng hóa vớ i nước ngoài và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
6. Lĩnh vực xúc tiến thương mại
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về xúc tiế n thương mại của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đế n thương mại;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành về Chương trình cấp quốc gia về xúc tiế n thương mại, Chương trình cấp quốc gia về thương hiệu và hoạ t động của các Văn phòng đạ i diện của tổ chức xúc tiế n thương mại trên đị a bàn.
7. Lĩnh vực thương mại và thị trường trong nước
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về : phát triển thương mại, thị trường trong nước và bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, các mặt hàng thiết yếu cho miền núi, h ải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giớ i và đồng bào dân tộc theo quy đị nh của pháp luậ t; về phương thứ c giao dị ch và loại hình kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về dự trữ, điều tiết bình ổ n thị trường;
c) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về hoạt động kinh doanh thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
d) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về chính sách phát triể n hạ tầng thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
8. Lĩnh vực thương mại điện tử và kinh tế số Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành v ề thương mại điện tử, bao gồm: cung cấp thông tin và giao dị ch trong thương mại điện tử; cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương m ại điện tử; cung cấp dịch vụ chứng thự c hợp đồng điệ n tử; bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luậ t.
9. Lĩnh vực cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và kinh doanh theo phương thức đa cấp
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 12 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về cạnh tranh; bả o vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý ho ạt động kinh doanh theo phương thứ c đa cấp và các nội dung khác theo quy đị nh của pháp luật.
10. Lĩnh vực phòng vệ thương mại Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành về phòng vệ thương mại, chống lẩn tránh biệ n pháp phòng vệ thương mại, miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thuộ c phạm vi quản lý và các nội dung khác theo quy đị nh của pháp luậ t.
11. Lĩnh vực hoạt động hiện diệ n thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nư ớc ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vự c công nghiệp, thương mại
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạ t động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy đị nh của pháp luậ t;
b) Kiểm tra việ c chấp hành pháp luật chuyên ngành v ề Văn phòng đạ i diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
c) Kiểm tra việ c chấp hành pháp luậ t chuyên ngành về hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vự c dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.
12. Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành về giá trong lĩnh vự c, phạm vi quản lý của ngành Công Thương theo quy định của pháp luật.
13. Kiểm tra việ c chấp hành pháp luật chuyên ngành về quản lý chất lư ợng các công trình thuộ c lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Công Thương theo quy đị nh của pháp luậ t.
14. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuy ên ngành về chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượ ng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương và các nội dung khác theo quy đị nh của pháp luật.
15. Kiểm tra việc chấp hành pháp luậ t chuyên ngành v ề thực hiện phân cấp, phân quyề n đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phân cấp, phân quyề n trong lĩnh vự c quản lý nhà nước ngành Công Thương; việc chấp hành pháp luật chuyên ngành khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy đị nh của pháp luậ t.
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 13
Chương II. QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG
ĐIỀU 5 Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dự ng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm v ụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương.
2. Căn cứ chức năng, nhiệ m vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điề u này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyề n kiểm tra chuyên ngành quy đị nh tại khoản 2 Điề u 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp B ộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vự c có trách nhiệ m xây dự ng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề .
3. Việ c xây dự ng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) t ại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiể m tra và các cơ quan, đơn vị , tổ chức, cá nhân có liên quan trong thờ i hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.
ĐIỀU 6 Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quy ền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 3 Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp cần thiết, tùy theo tính chấ t, quy mô nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương giao một đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan trình B ộ trưởng ban hành Quyết định kiểm tra.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành và nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy đị nh tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Ngh ị định số 217/2025/NĐ-CP.
3. Đoàn kiể m tra chuyên ngành được thành lập trên cơ s ở văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị , tổ chức có liên quan.
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 14
ĐIỀU 7 Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và các quy đị nh sau:
1. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn kiểm tra phải được Trưởng Đoàn kiểm tra thông báo trước bằng văn bả n đến đối tượng kiể m tra trong thời hạn 03 ngày làm việ c kể từ ngày quyết định kiể m tra được ban hành , trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà nếu thông báo trước sẽ có nguy cơ đối tượng kiểm tra tẩu tán, tiêu hủ y đồ vật, tài liệ u, phương tiện được sử dụng để vi phạ m pháp luật. Trường hợp thay đổi địa điểm, thời gian làm việc, Trưởng Đoàn kiểm tra ph ải thông báo kịp thời bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra.
2. Trườ ng hợp kiểm tra theo hình thức trực tuyến, từ xa, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo cho đối tượng kiể m tra biết; thống nhất với đối tượng kiểm tra về thời gian và phương thứ c thực hiện.
ĐIỀU 8 Xây dựng, ban hành, phê duyệt, phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Việc xây dựng, ban hành, phê duy ệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Việ c phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phả i trên cơ sở thống nhấ t của các thành viên Đoàn kiểm tra, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.
3. Trưởng Đoàn kiểm tra tổ chức cuộc họp của Đoàn kiể m tra (hoặc bằng phương thứ c phù hợ p khác) để phổ biến, quán triệt các nội dung của kế hoạch tiế n hành kiể m tra.
4. Trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiể m tra cung cấp thông tin có liên quan đế n nội dung kiểm tra bằng văn bả n để phục vụ cho việc xây dự ng kế hoạch tiến hành kiể m tra.
ĐIỀU 9 Tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 15 Ngh ị định số 217/2025/NĐ-CP . Đoàn kiểm tra có thể thực hiện công bố quyết định kiểm tra bằng hình thứ c trực tiếp hoặc trực tuyến.
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 15
2. Trưởng Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiể m tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, tài liệu thu thậ p được; đánh giá việc ch ấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
3. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đế n nội dung kiểm tra thì Đ oàn kiểm tra yêu c ầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bả n.
4. Việc lập biên bả n kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy đị nh tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
ĐIỀU 10 Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
1. Kết thúc tiến hành kiể m tra, thành viên Đoàn kiể m tra có trách nhiệm báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm v ụ được phân công. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo n gười ra quyết đị nh kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bả n, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Khái quát chung về đối tượng kiểm tra, quá trình tiế n hành kiểm tra;
b) Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩ n, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệ m vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra th uộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chấ t, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (n ếu có); các bi ện pháp xử lý theo thẩ m quyền đã áp d ụng (nếu có);
c) Kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạ m pháp luật; kiế n nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy đị nh cho phù h ợp với yêu cầu quản lý hoặc h ủy bỏ quy đị nh trái pháp luật phát hi ện qua kiể m tra (nếu có).
3. Thời hạn xây dự ng báo cáo kế t quả kiểm tra là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiể m tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việ c.
4. Trong thờ i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư ợc báo cáo kết qu ả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luậ t, tiêu chuẩ n, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chấ t, mức độ
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 16 vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệ m của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến ngh ị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy đị nh cho phù hợ p với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hi ện qua kiểm tra (nếu có).
5. Việc tổ chức thực hiện quyế t định xử lý về kiểm tra chuyên ngành thự c hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ -CP.
ĐIỀU 11 Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
1. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra
a) Mẫu văn bả n trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp pháp luật có liên quan quy đị nh về mẫu văn bả n trong hoạt động kiể m tra chuyên ngành, người tiến hành kiểm tra áp dụng quy đị nh của pháp luật chuyên ngành để ban hành văn bả n trong hoạt động kiểm tra.
2. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy đị nh của pháp luậ t. Hồ sơ kiểm tra gồm có các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Quyết định kiểm tra ; kế hoạch tiến hành kiể m tra;
b) Biên bản kiểm tra;
c) Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; biên bả n giao nhậ n, trả hồ sơ, tài liệu;
d) Báo cáo k ết quả kiểm tra;
đ) Văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiể m tra chuyên ngành (n ếu có); quyết định xử lý vi phạ m hành chính (nếu có);
e) Tài liệu khác có liên quan.
3. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệ m lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luậ t.
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 12 Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
CÔNG BÁ O/Số 1683 + 1684/Ngày 14-12-2025 17
2. Bãi bỏ Thông tư số 15/2024/TT-BCT quy đị nh một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Công Thương.
3. Bãi bỏ các khoản 1, 2, 4 Điều 1; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3; Chương II,
Không có Điều nào chứa từ khóa này.
Văn bản gốc
Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 547 KB
Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.
Ôn thi theo văn bản này
Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức
28 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 56/2025/TT-BCT quy định quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương theo điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Thông tư không điều chỉnh m…
Điều 2 liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 56/2025/TT-BCT. Bao gồm cả cơ quan quản lý nhà nước ngành Công Thương, cơ quan…
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương
Điều 3 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Cô…
Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành Công Thương (tổng quát)
Điều 4 quy định 15 nhóm nội dung kiểm tra chuyên ngành Công Thương, bao trùm nhiều lĩnh vực từ an toàn kỹ thuật, công nghiệp, năng lượng, hóa chất, xuất nhập …
Điều 5 quy định căn cứ, thẩm quyền và trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương và địa phương. Kế hoạch phải dựa trên yêu cầu phát t…
Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.
Bạn có thể hỏi về cách ôn thi, chọn đề, tra cứu văn bản hoặc tìm thông báo tuyển dụng. Cuộc trò chuyện được giữ khi bạn chuyển trang.
Xin chào! Tôi là AI Coach - huấn luyện viên ôn thi của bạn. Tôi có thể giúp xác định phần kiến thức cần củng cố, gợi ý đề luyện tập và xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp. Bạn muốn bắt đầu từ đâu?
AI Coach trả lời dựa trên dữ liệu đề thi, văn bản và tin tuyển dụng trên hệ thống, có thể chưa chính xác tuyệt đối - hãy đối chiếu văn bản và thông báo gốc trước khi quyết định.