Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 56/2025/TT-BCT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương
Thông tư 56/2025/TT-BCT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương
Bài học trong chủ đề
12 bài · 28 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 56/2025/TT-BCT quy định quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương theo điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Thông tư không điều chỉnh một số hoạt động kiểm tra đặc thù được liệt kê tại khoản 2.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 56/2025/TT-BCT. Bao gồm cả cơ quan quản lý nhà nước ngành Công Thương, cơ quan được phân cấp, ủy quyền, đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
- Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương Điều 3 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Công Thương của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Công Thương. Thẩm quyền ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
- Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành Công Thương (tổng quát) Điều 4 quy định 15 nhóm nội dung kiểm tra chuyên ngành Công Thương, bao trùm nhiều lĩnh vực từ an toàn kỹ thuật, công nghiệp, năng lượng, hóa chất, xuất nhập khẩu, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, cạnh tranh, phòng vệ thương mại đến chuyển đổi xanh. Mỗi khoản liệt kê phạm vi kiểm tra cụ thể theo thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
- Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề Điều 5 quy định căn cứ, thẩm quyền và trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương và địa phương. Kế hoạch phải dựa trên yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước về Công Thương; gửi đến đối tượng kiểm tra trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
- Điều 6. Quyết định kiểm tra chuyên ngành Điều 6 quy định thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, căn cứ và nội dung quyết định theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP, và việc thành lập Đoàn kiểm tra dựa trên văn bản cử người/xác nhận tham gia.
- Điều 7. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành Điều 7 quy định việc thông báo địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn kiểm tra và trường hợp kiểm tra trực tuyến. Thời hạn thông báo thông thường là 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra; trừ trường hợp kiểm tra đột xuất có dấu hiệu vi phạm.
- Điều 8. Xây dựng, ban hành, phê duyệt, phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành Điều 8 quy định việc xây dựng, ban hành, phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP; phân công nhiệm vụ cho thành viên Đoàn kiểm tra; Trưởng Đoàn tổ chức phổ biến, quán triệt kế hoạch và có thể yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin bằng văn bản.
- Điều 9. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành Điều 9 quy định công bố quyết định kiểm tra (trực tiếp hoặc trực tuyến), trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và đánh giá việc chấp hành pháp luật của đối tượng kiểm tra, yêu cầu giải trình, và việc lập biên bản, xử lý kết quả theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
- Điều 10. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành; tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành Điều 10 quy định trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra của thành viên Đoàn kiểm tra và Trưởng Đoàn kiểm tra; nội dung báo cáo; thời hạn xây dựng báo cáo; thời hạn ra văn bản nhận xét, đánh giá của người ra quyết định kiểm tra; và việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý theo Điều 16 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
- Điều 11. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành Điều 11 quy định về mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương; trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra của Trưởng Đoàn kiểm tra; các thành phần của hồ sơ kiểm tra; và trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra của cơ quan ra quyết định kiểm tra.
- Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Điều 12 quy định hiệu lực thi hành của Thông tư 56/2025/TT-BCT từ ngày 28/11/2025; bãi bỏ Thông tư số 15/2024/TT-BCT và một số điều khoản của Thông tư khác.