Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 56/2025/TT-BCT

Điều 11. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 11, 56/2025/TT-BCT — Thông tư 56/2025/TT-BCT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương

Tóm tắt

Điều 11 quy định về mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương; trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra của Trưởng Đoàn kiểm tra; các thành phần của hồ sơ kiểm tra; và trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra của cơ quan ra quyết định kiểm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông tư.
  • ▸Nếu pháp luật có liên quan quy định về mẫu văn bản, người tiến hành kiểm tra áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành để ban hành văn bản.
  • ▸Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật.
  • ▸Hồ sơ kiểm tra gồm: quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra; biên bản kiểm tra; báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra, biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu; báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản nhận xét, đánh giá, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục (nếu có), quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có); tài liệu khác có liên quan.
  • ▸Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra: Trưởng Đoàn kiểm tra lập, không phải thành viên hay cơ quan ra quyết định.
  • Nhầm trách nhiệm lưu trữ: cơ quan của người ra quyết định kiểm tra lưu trữ, không phải Trưởng Đoàn.
  • Bỏ sót tài liệu 'biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu' trong thành phần hồ sơ.

Giải thích

Điều 11 quy định về mẫu văn bản và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành. Về mẫu văn bản, thực hiện theo Phụ lục kèm Thông tư; nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra. Hồ sơ gồm: quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra; biên bản kiểm tra; báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra, biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu; báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản nhận xét, đánh giá, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục (nếu có), quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có); tài liệu khác có liên quan. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật.
Nguyên văn Điều 11. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra và hồ sơ kiểm tra
chuyên ngành 1. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra a) Mẫu văn bả n trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; b) Trường hợp pháp luật có liên quan quy đị nh về mẫu văn bả n trong hoạt động kiể m tra chuyên ngành, người tiến hành kiểm tra áp dụng quy đị nh của pháp luật chuyên ngành để ban hành văn bả n trong hoạt động kiểm tra. 2. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy đị nh của pháp luậ t. Hồ sơ kiểm tra gồm có các văn bản, tài liệu sau đây: a) Quyết định kiểm tra ; kế hoạch tiến hành kiể m tra; b) Biên bản kiểm tra; c) Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; biên bả n giao nhậ n, trả hồ sơ, tài liệu; d) Báo cáo k ết quả kiểm tra; đ) Văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiể m tra chuyên ngành (n ếu có); quyết định xử lý vi phạ m hành chính (nếu có); e) Tài liệu khác có liên quan. 3. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệ m lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luậ t.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.