Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 56/2025/TT-BCT

Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề

Căn cứ: Điều 5, 56/2025/TT-BCT — Thông tư 56/2025/TT-BCT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương

Tóm tắt

Điều 5 quy định căn cứ, thẩm quyền và trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương và địa phương. Kế hoạch phải dựa trên yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước về Công Thương; gửi đến đối tượng kiểm tra trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ xây dựng kế hoạch: yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước về Công Thương.
  • ▸Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành (khoản 2 Điều 3) và đơn vị tham mưu giúp Bộ trưởng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch của đơn vị mình, gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch của Bộ.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề khi cần thiết.
  • ▸Tại địa phương, việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
  • ▸Kế hoạch được gửi đến đối tượng kiểm tra và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gửi kế hoạch là 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, không phải 03 ngày (03 ngày là thông báo địa điểm, thời gian làm việc tại Điều 7).
  • Nhầm thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề tại địa phương: do Chủ tịch UBND các cấp quyết định, không phải Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Giải thích

Điều 5 hướng dẫn việc lập kế hoạch kiểm tra chuyên đề. Trước tiên, kế hoạch phải xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương. Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và các đơn vị tham mưu giúp Bộ trưởng phải xây dựng kế hoạch của đơn vị mình, gửi Văn phòng Bộ tổng hợp trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch của Bộ. Bộ trưởng có thể điều chỉnh kế hoạch khi cần. Ở địa phương, nếu có kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì do Chủ tịch UBND các cấp quyết định. Kế hoạch sau khi ban hành phải được gửi đến đối tượng kiểm tra và các bên liên quan trong 10 ngày làm việc để theo dõi, phối hợp và thực hiện.
Nguyên văn Điều 5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Việc xây dự ng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm v ụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Công Thương. 2. Căn cứ chức năng, nhiệ m vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điề u này, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyề n kiểm tra chuyên ngành quy đị nh tại khoản 2 Điề u 3 Thông tư này và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp B ộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vự c có trách nhiệ m xây dự ng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Công Thương. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề . 3. Việ c xây dự ng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) t ại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định. 4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến đối tượng kiể m tra và các cơ quan, đơn vị , tổ chức, cá nhân có liên quan trong thờ i hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.