Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 89/2025/QH15

Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 10, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 10 quy định mức bố trí dự phòng ngân sách nhà nước từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp; các mục đích sử dụng dự phòng; thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách cấp mình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp.
  • ▸Khi xác định tổng chi ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới; cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
  • ▸Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với dự án PPP và các nhiệm vụ cần thiết khác chưa được dự toán.
  • ▸Dự phòng còn được sử dụng để hỗ trợ ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 và hỗ trợ địa phương khác theo điểm c khoản 5 Điều 9.
  • ▸Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình.
  • ▸Việc sử dụng dự phòng để phân bổ cho chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức bố trí dự phòng tối đa là 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, không phải 10% hay 3%.
  • Nhầm đối tượng quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương: Thủ tướng Chính phủ, không phải Chính phủ hay Quốc hội.
  • Nhầm việc sử dụng dự phòng để hỗ trợ địa phương khác là không được phép, trong khi điểm c khoản 2 Điều 10 dẫn chiếu điểm c khoản 5 Điều 9 cho phép.

Giải thích

Điều 10 quy định về dự phòng ngân sách nhà nước. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp; khi tính tổng chi, ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có). Dự phòng được sử dụng cho các nhiệm vụ cấp bách như phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; dự trữ quốc gia; đối ngoại đột xuất; chia sẻ giảm doanh thu dự án PPP và các nhiệm vụ cần thiết khác chưa được dự toán. Ngoài ra, dự phòng còn hỗ trợ ngân sách cấp dưới và hỗ trợ địa phương khác theo quy định. Thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo theo quy định.
Nguyên văn Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước
1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có). 2. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để: a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này; c) Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 của Luật này. 3. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ. 4. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.