Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ

Căn cứ: Điều 10, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 10 quy định nguyên tắc và yêu cầu về thiết kế, thi công, giám sát thi công nhà ở riêng lẻ; phân loại nhà ở riêng lẻ theo tầng, tầng hầm, diện tích sàn, chiều cao để xác định chủ thể thiết kế; trách nhiệm của chủ sở hữu nhà ở trong thi công và giám sát; nội dung giám sát thi công; và việc chuyển đổi công năng sử dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc chung: bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, công trình lân cận và môi trường; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan.
  • ▸Nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng, không có tầng hầm, tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m: chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế.
  • ▸Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm (trừ trường hợp trên): thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện.
  • ▸Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên: thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
  • ▸Chủ sở hữu nhà ở phải lắp đặt biển báo công trình tại cổng ra vào công trường xây dựng; tổ chức thi công, giám sát thi công và chịu trách nhiệm về an toàn.
  • ▸Nội dung giám sát thi công gồm: biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà ở và công trình liền kề; chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị; hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm, máy móc, thiết bị; biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công.
  • ▸Chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ nhà ở riêng lẻ kèm sửa chữa, cải tạo: phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và phù hợp với công năng mới.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa nhà dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm (phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thiết kế) với nhà từ 7 tầng trở lên hoặc từ 02 tầng hầm trở lên (cũng phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thiết kế nhưng hồ sơ thiết kế phải tuân thủ quy định phòng cháy, chữa cháy).
  • Nhầm điều kiện để chủ sở hữu được tự tổ chức thực hiện thiết kế: phải đồng thời dưới 3 tầng, không có tầng hầm, tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m.
  • Nhầm khuyến khích giám sát thi công với bắt buộc tổ chức giám sát thi công theo quy định đối với nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên.

Giải thích

Điều 10 quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ theo hướng bảo đảm an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn. Về thiết kế, nếu nhà có đồng thời các tiêu chí: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu được tự tổ chức thực hiện thiết kế. Các trường hợp nhà dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm (trừ trường hợp trên) phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện. Nhà từ 7 tầng trở lên hoặc từ 02 tầng hầm trở lên cũng phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện, đồng thời hồ sơ thiết kế phải tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy. Về thi công, chủ sở hữu phải lắp biển báo công trình tại cổng ra vào; tổ chức thi công, giám sát và chịu trách nhiệm an toàn. Nội dung giám sát gồm biện pháp thi công, an toàn với nhà ở và công trình liền kề; chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị; giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm, máy móc thiết bị; và biện pháp bảo đảm an toàn thi công. Khi chuyển đổi công năng kèm sửa chữa, cải tạo, phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và phù hợp công năng mới.
Nguyên văn Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
1. Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của tổ chức, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của Chính phủ về hoạt động xây dựng. 2. Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ: a) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m , chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình; b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; c) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy. 3. Quản lý thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ: a) Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại cổng ra vào công trường xây dựng; vị trí, kích thước biển báo phải bảo đảm dễ quan sát và hiển thị rõ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của chủ sở hữu nhà ở và những nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này; b) Chủ sở hữu nhà ở tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình, công trình lân cận và môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Chủ sở hữu nhà ở phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này đối với công trình nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. 4. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ: a) Biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận; b) Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng; c) Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công; d) Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình. 5. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ công trình nhà ở riêng lẻ kèm theo việc sửa chữa, cải tạo công trình thì việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và phù hợp với công năng mới của công trình. 6. Ngoài những quy định tại Điều này, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ, chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.