Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình

Căn cứ: Điều 11, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 11 cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin, mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý thi công, quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao; được lập hồ sơ, tài liệu theo danh mục hồ sơ hoàn thành công trình tại Phụ lục VII dưới dạng điện tử và phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, trung thực, bảo mật, lưu trữ an toàn. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, hồ sơ điện tử phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ đầu tư xác nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ đầu tư và nhà thầu được quyền thỏa thuận lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin, mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý thi công xây dựng, quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng.
  • ▸Được lập hồ sơ, tài liệu thuộc danh mục hồ sơ hoàn thành công trình quy định tại Phụ lục VII Nghị định này theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  • ▸Chủ đầu tư và nhà thầu chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, trung thực, tuân thủ quy định về bảo mật và lưu trữ an toàn của hồ sơ, tài liệu điện tử đối với phần việc do mình thực hiện.
  • ▸Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ dưới định dạng tập tin điện tử phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ đầu tư xác nhận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn chủ thể được quyền thỏa thuận: chỉ chủ đầu tư và nhà thầu, không phải cơ quan nhà nước.
  • Nhầm trách nhiệm xác nhận bản giấy khi cơ quan nhà nước yêu cầu: chủ đầu tư xác nhận, không phải nhà thầu.

Giải thích

Điều 11 khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng. Chủ đầu tư và nhà thầu được quyền thỏa thuận lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin, mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý thi công, quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình. Họ cũng được lập hồ sơ, tài liệu thuộc danh mục hồ sơ hoàn thành công trình theo Phụ lục VII Nghị định này dưới dạng điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử, nhưng phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, trung thực, bảo mật và lưu trữ an toàn đối với phần việc của mình. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, các hồ sơ điện tử phải được trích xuất, in thành bản giấy và chủ đầu tư xác nhận.
Nguyên văn Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây
dựng công trình 1. Chủ đầu tư và các nhà thầu được quyền thỏa thuận thực hiện các nội dung sau: a) Lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin, mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý thi công xây dựng, quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng; b) Lập hồ sơ, tài liệu thuộc danh mục hồ sơ hoàn thành công trình quy định tại Phụ lục VII Nghị định này theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, trung thực, tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ an toàn của các hồ sơ, tài liệu điện tử đối với phần việc do mình thực hiện. 2. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các hồ sơ dưới định dạng tập tin điện tử quy định tại khoản 1 Điều này phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ đầu tư xác nhận.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.