Bài học
27/2023/QH15
Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
Căn cứ: Điều 9, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 10 quy định quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quyền của chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Điều 20; và quyền của người sử dụng nhà ở không phải chủ sở hữu theo thỏa thuận với chủ sở hữu.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình.
- ▸Có quyền sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm.
- ▸Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về đất đai.
- ▸Có quyền bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
- ▸Được sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở theo quy định; nếu là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở.
- ▸Có quyền bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về xây dựng.
- ▸Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo Điều 7; có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở; có quyền khác theo quy định của pháp luật.
- ▸Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20; người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa quyền của chủ sở hữu trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài với quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài (được dẫn chiếu sang Điều 20).
- Cho rằng người sử dụng nhà ở không phải chủ sở hữu có đầy đủ các quyền như chủ sở hữu, trong khi họ chỉ được thực hiện quyền theo thỏa thuận với chủ sở hữu.
- Bỏ qua trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Giải thích
Điều 10 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 quy định quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở. Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền: bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp; sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm; được cấp Giấy chứng nhận; bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó. Nếu Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó. Chủ sở hữu nhà chung cư có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Các quyền khác gồm bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở; được bảo hộ quyền sở hữu; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; và quyền khác theo pháp luật. Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền theo Điều 20. Người sử dụng nhà ở không phải chủ sở hữu được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu.
Nguyên văn Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8
của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà
ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất (sau
đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường
hợp nhà ở thuộc tài sản công.
Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có
sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trường hợp mua bán nhà ở có thời h
ạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165
của Luật này thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu
theo thỏa thuận; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển
lại cho chủ sở hữu đã bán nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp khi
hết thời hạn sở hữ
u mà bên bán không nhận lại nhà ở thì giải quyết theo quy định
tại Điều 166 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng
nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;
trường hợp nhà ở là căn hộ chung cư thì phải ghi rõ diện tích sàn xây dựng và diện
tích sử dụng că
n hộ; trường hợp nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng
tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc
quyết định chủ trương đầu tư.
4. Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua thì
không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
ở mà cấp
Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án
đầu tư xây dựng nhà ở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa bán,
chưa cho thuê mua; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho
thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
Đi
ều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài có các quyền sau đây:
a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;
c)
Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của
mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;
12 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024
d) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở
theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có
liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở
nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật;
trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp
được
sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn
với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện
theo quy định đó;
đ) Sử dụng chung các công trình tiệ
n ích công cộng trong khu nhà ở đó theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng
chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng
chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc
phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận
trong h
ợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và
pháp luật về xây dựng;
g) Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp
của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
i) Quyền khác theo quy đị
nh của pháp luật.
2. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại
Điều 20 của Luật này.
3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền
trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.