Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 27/2023/QH15

Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ: Điều 8, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 8 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 quy định ba nhóm đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và điều kiện cụ thể để mỗi nhóm được sở hữu nhà ở. Đối tượng trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có điều kiện sở hữu khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng được sở hữu nhà ở: tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định pháp luật về quốc tịch; tổ chức, cá nhân nước ngoài theo khoản 1 Điều 17.
  • ▸Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu qua đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở, nhận nhà ở tái định cư hoặc hình thức khác theo pháp luật.
  • ▸Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và sở hữu gắn với quyền sử dụng đất ở.
  • ▸Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu qua các hình thức tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
  • ▸Chính phủ quy định giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tất cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài đều được sở hữu như trong nước, mà không cần được phép nhập cảnh và gắn với quyền sử dụng đất ở.
  • Cho rằng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu qua mọi hình thức như người trong nước, mà phải theo khoản 2 Điều 17.

Giải thích

Điều 8 xác định ai được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và trong điều kiện nào. Khoản 1 liệt kê ba nhóm: tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo pháp luật về quốc tịch; tổ chức, cá nhân nước ngoài theo khoản 1 Điều 17. Khoản 2 quy định điều kiện cho từng nhóm. Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu qua nhiều hình thức như đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở, nhận nhà ở tái định cư hoặc hình thức khác theo pháp luật. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và việc sở hữu gắn với quyền sử dụng đất ở. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu qua các hình thức tại khoản 2 Điều 17. Khoản 3 giao Chính phủ quy định giấy tờ chứng minh. Cần phân biệt rõ điều kiện của từng nhóm.
Nguyên văn Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân trong nước; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này. 2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân trong nước được s ở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụ ng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này. 3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.