Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
Căn cứ: Điều 11, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 11 quy định nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; nghĩa vụ bổ sung của chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài và đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công; nghĩa vụ của người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu theo thỏa thuận và pháp luật.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có 9 nghĩa vụ cơ bản (a-i).
- ▸Nghĩa vụ gồm: sử dụng đúng mục đích, lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở; phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội.
- ▸Thực hiện đúng pháp luật khi giao dịch nhà ở; nếu là tài sản chung vợ chồng thì tuân thủ Luật Hôn nhân và gia đình.
- ▸Không gây thiệt hại khi bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại; mua bảo hiểm cháy, nổ khi bắt buộc.
- ▸Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xử lý vi phạm, tranh chấp, di dời, phá dỡ...; tạo điều kiện kiểm tra, bảo trì.
- ▸Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và nghĩa vụ khác theo pháp luật.
- ▸Chủ sở hữu nước ngoài thực hiện nghĩa vụ tại khoản 1 và Điều 21; đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công thực hiện khoản 1 và trách nhiệm tại Điều 15.
- ▸Người sử dụng không phải chủ sở hữu thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận với chủ sở hữu, Luật Nhà ở và pháp luật liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ có nghĩa vụ tại khoản 1 Điều 11; thực tế còn phải thực hiện Điều 21 Luật Nhà ở.
- Dễ bỏ sót nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc trường hợp bắt buộc.
- Dễ nhầm người sử dụng không phải chủ sở hữu không có nghĩa vụ gì; thực tế họ phải tuân theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.