Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2020/NĐ-CP

Điều 10. Yêu cầu cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý

Căn cứ: Điều 10, 45/2020/NĐ-CP — Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Tóm tắt

Điều 10 quy định hai cách yêu cầu cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý: cấp từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính. Điều này nêu rõ thẩm quyền, thủ tục và giá trị sử dụng của bản sao điện tử, cũng như việc gửi bản sao đã ký số vào Kho quản lý dữ liệu điện tử hoặc qua email nếu chưa có tài khoản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối với giấy tờ chưa số hóa, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính.
  • ▸Bản sao điện tử từ sổ gốc do cơ quan quản lý sổ gốc cấp, có chữ ký số; có giá trị thay bản chính trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • ▸Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính: tổ chức, cá nhân xuất trình bản chính; người chứng thực kiểm tra, chụp điện tử, nhập lời chứng và ký số.
  • ▸Bản sao điện tử chứng thực có giá trị thay bản chính đã dùng để đối chiếu trong giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền gửi bản sao điện tử đã ký số vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • ▸Nếu tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia, bản sao điện tử đã ký số được gửi qua địa chỉ thư điện tử do tổ chức, cá nhân cung cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bản sao từ sổ gốc và chứng thực bản sao từ bản chính: hai cách khác nhau về thẩm quyền và thủ tục.
  • Cho rằng bản sao điện tử luôn có giá trị thay bản chính trong mọi trường hợp mà không tính đến trường hợp pháp luật có quy định khác.

Giải thích

Điều 10 quy định về cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý. Khi giấy tờ chưa được số hóa, lưu giữ, kết nối, chia sẻ với Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin một cửa điện tử, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cấp bản sao điện tử theo hai cách: từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính. Cấp từ sổ gốc do cơ quan đang quản lý sổ gốc thực hiện, bản sao có chữ ký số và có giá trị thay bản chính trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính: tổ chức, cá nhân xuất trình bản chính; người chứng thực kiểm tra, chụp điện tử, nhập lời chứng và ký số; bản sao có giá trị thay bản chính đã dùng để đối chiếu. Cơ quan có thẩm quyền gửi bản sao đã ký số vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia; nếu chưa có tài khoản, gửi qua email do tổ chức, cá nhân cung cấp.
Nguyên văn Điều 10. Yêu cầu cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý
1. Đối với các giấy tờ, tài liệu chưa được số hóa, lưu giữ, kết nối, chia sẻ thông tin với Cổ ng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh, tùy theo nhu cầu, tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao điện tử theo hai cách: a) Yêu cầu cấp bản sao điện tử từ sổ gốc; b) Yêu cầu chứng thực bản sao điện tử từ bản chính gi ấy tờ, tài liệu. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp bản sao điện tử từ sổ gốc, cơ quan đang quản lý sổ gốc căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao điện tử có chữ ký số của cơ quan cho người yêu cầu. Thẩm quyền cấp, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cấp bản sao điện tử t ừ sổ gốc được thực hiện theo các quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc. Bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 12 CÔNG BÁO/Số 387 + 388/Ngày 20-4-2020 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, thẩm quyền, địa điểm, giấy tờ, văn bản làm cơ sở để thực hiện, trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực, thời hạn thực hiện và việc gia hạn thời hạn, lệ phí và các chi phí khác, chế độ lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực bản sao từ bản chính. Thủ tục chứng thực bản sao điện tử từ bản chính được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân xuất trình bản chính giấy tờ, tài liệu làm cơ sở để chứng thực bản sao. Trong trường hợp bản chính giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. b) Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, chụp đ iện tử bản chính, nhập lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính và thực hiện ký số của người thực hiện chứng thực, cơ quan có thẩm quyền chứng thực và cập nhật vào sổ chứng thực. Bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính dạng văn bản giấy theo quy định tại Nghị định này có giá trị s ử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao điện tử gửi bản sao điện tử đã được ký số vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia, cơ quan có thẩm quyền gửi bản sao điện tử đã được ký số cho tổ chức, cá nhân qua địa chỉ thư điện tử do tổ chức, cá nhân cung cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.