Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 109. Công bố thông tin định kỳ

Căn cứ: Điều 109, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 109 quy định công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu các thông tin về công ty, Điều lệ, mục tiêu kế hoạch, báo cáo tài chính năm và giữa năm đã kiểm toán, báo cáo đánh giá kế hoạch, báo cáo nhiệm vụ công ích, báo cáo thực trạng quản trị. Thời hạn công bố báo cáo tài chính năm là 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; báo cáo tài chính giữa năm trước ngày 31 tháng 7 hằng năm. Thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời; người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
  • ▸Thông tin cơ bản về công ty và Điều lệ công ty.
  • ▸Mục tiêu tổng quát; mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm.
  • ▸Báo cáo tài chính hằng năm đã kiểm toán trong thời hạn 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • ▸Báo cáo tài chính giữa năm đã kiểm toán, công bố trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.
  • ▸Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm; báo cáo nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội; báo cáo thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức.
  • ▸Báo cáo thực trạng quản trị gồm thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người quản lý, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Ban kiểm soát, kết luận thanh tra, người có liên quan, hợp đồng giao dịch với người có liên quan và thông tin khác theo Điều lệ.
  • ▸Thông tin công bố phải đầy đủ, chính xác, kịp thời; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thực hiện và người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn báo cáo tài chính năm (150 ngày) với báo cáo tài chính giữa năm (trước 31/7).
  • Tưởng rằng chỉ công bố trên trang thông tin điện tử của công ty, mà quên trang của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
  • Cho rằng báo cáo tài chính giữa năm không cần kiểm toán; thực tế Điều 109 yêu cầu đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.
  • Nhầm người chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác là người đại diện theo pháp luật, không phải mọi người quản lý.

Giải thích

Điều 109 yêu cầu công ty công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu các thông tin: thông tin cơ bản và Điều lệ; mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm; báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã kiểm toán trong 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm đã kiểm toán, công bố trước ngày 31 tháng 7 hằng năm; báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh; báo cáo nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội; báo cáo thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức. Báo cáo thực trạng quản trị gồm nhiều nội dung về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người quản lý, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Ban kiểm soát, kết luận thanh tra, người có liên quan và giao dịch với người có liên quan, cùng thông tin khác theo Điều lệ. Thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin; người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.
Nguyên văn Điều 109. Công bố thông tin định kỳ
1. Công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin sau đây: a) Thông tin cơ bản về công ty và Điều lệ công ty; b) Mục tiêu tổng quát; mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm; c) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có); d) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 7 hằng năm; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có); đ) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm; e) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác; g) Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty. 2. Báo cáo thực trạng quản trị công ty bao gồm các thông tin sau đây: a) Thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; b) Thông tin về người quản lý công ty, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, cách thức được bổ nhiệm, công việc quản lý được giao; mức và cách thức chi trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác; người có liên quan và lợi ích có liên quan của người quả n lý công ty; c) Quyết định có liên quan của cơ quan đại diện chủ sở hữu; các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; d) Thông tin về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hoạt động của họ; đ) Báo cáo kết luận của cơ quan thanh tra (nếu có) và báo cáo của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên; e) Thông tin về người có liên quan của công ty, hợp đồng, giao dịch của công ty với người có liên quan; g) Thông tin khác theo quy định của Điều lệ công ty. 3. Thông tin được công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. 4. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin. Ngườ i đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.